vanban.org

Điều 6. Xét thầu: — Quyết định 63/2000/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2007
Hưng Yên Ban hành 27/12/2000 Hiệu lực 27/12/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 63/2000/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Xét thầu:

1. Do chủ đầu tư, tổ chuyên gia (nếu có) hoặc đơn vị tư vấn giúp việc chủ đầu tư trong đấu thầu thực hiện.

- Trình tự xét thầu theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 88/CP.

- Căn cứ để xét thầu gồm các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu theo quy định sau đây:

 A- Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu cung cấp hàng hóa có giá trị từ 2 tỷ đồng trở lên gồm:

I- Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu để chọn danh sách ngắn (là danh sách các nhà thầu đáp ứng cơ bản hồ sơ mời thầu).

(Sử dụng thang điểm 100 để đánh giá, cụ thể như sau):

1. Tiêu chuẩn năng lực và kinh nghiệm nhà thầu: Điểm tối đa là 15 điểm.

Trong đó phân ra các mức:

+ Có năng lực sản xuất và kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ cán bộ chuyên môn đáp ứng yêu cầu của gói thầu đạt: 08 điểm.

+ Có năng lực tài chính: Có doanh số, lợi nhuận và uy tín trên thị trường, đã lắp đặt và cung ứng các loại thiết bị hàng hóa có giá trị bằng hoặc lớn hơn gói thầu trong vòng 5 năm trở lại đây: 07 điểm.

2. Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật: Điểm tối đa là 40 điểm.

Trong đó phân ra các mức:

+ Khả năng đáp ứng tốt về số lượng, chất lượng và tính năng kỹ thuật hàng hóa đã nêu trong hồ sơ mời thầu đạt 25 điểm; đáp ứng tốt từng phần đạt 15 điểm; đáp ứng trung bình đạt 10 điểm.

+ Tính hợp lý và tính hiệu quả kinh tế của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức cung ứng lắp đặt hàng hóa phù hợp đạt 15 điểm.

3. Tiêu chuẩn về khả năng tài chính và thanh toán: Điểm tối đa 15 điểm.

Trong đó phân ra các mức:

+ Về ứng vốn thực hiện hợp đồng không tính lãi, điểm tối đa đạt 10 điểm (cam kết ứng vốn 100% đạt 10 điểm; 75% đạt 07điểm; 50% đạt 04 điểm; 30% đạt 01 điểm; dưới 30% đạt 0 điểm).

+ Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước (có xác nhận của cơ quan thuế nơi nhà thầu nộp thuế) đạt: 05 điểm (nộp đầy đủ 05 điểm, nộp không đầy đủ 0 điểm).

4. Tiêu chuẩn thời gian thi công: Điểm tối đa là 20 điểm.

Trong đó phân ra các mức:

+ Có biện pháp tổ chức cung ứng hợp lý để rút ngắn từ 30% thời gian trở lên theo quy định trong hồ sơ mời thầu đạt: 20 điểm.

+ Có thời gian cung ứng bằng thời gian thi công theo quy định trong hồ sơ mời thầu đạt: 05điểm.

(Có thời gian thi công giữa 2 mốc trên thì áp dụng phương pháp nội suy số điểm).

+ Có thời gian cung ứng lớn hơn thường quy định: 0 điểm.

5. Tiêu chuẩn về chuyển giao công nghệ và đào tạo: Điểm tối đa 10 điểm.

+ Có cam kết bố trí chuyên gia đào tạo và chuyển giao công nghệ đạt: 10 điểm.

+ Không có cam kết bố trí chuyên gia đào tạo và chuyển giao công nghệ đạt: 0 điểm.

Các nhà thầu đạt số điểm từ 80 trở lên trong tổng số điểm của các chỉ tiêu trên được chọn vào danh sách ngắn.

II- Tiêu chuẩn đánh giá về mặt tài chính, thương mại:

Xác định đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm:

- Sửa lỗi, hiệu chỉnh các sai lệch, chuyển đổi giá dự thầu về cùng một đồng tiền chung (nếu có), đưa về một mặt bằng so sánh, xá định giá đánh giá của các hồ sơ mời thầu.

* Các nhà thầu được xếp vào danh sách ngắn sẽ được xếp hạng hồ sơ dự thầu theo giá đánh giá. Nhà thầu có giá đánh giá thấp nhất và không vượt giá gói thầu được duyệt sẽ được xem xét trúng thầu.

* Các nhà thầu có giá đánh giá cao hơn giá gói thầu được duyệt sẽ không được xét.

 B- Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu cung cấp hàng hóa có giá trị dưới 2 tỷ đồng:

1. Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật theo các nội dung:

- Đặc tính kỹ thuật: Đạt hay không đạt.

- Tiến độ thực hiện: Có phù hợp hay không phù hợp với hồ sơ mời thầu.

2. Tiêu chuẩn đánh giá về mặt tài chính thương mại:

- Các nhà thầu đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ mời thầu và đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật, có giá đánh giá thấp nhất (sau khi sửa lỗi có hiệu chỉnh các sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu) và không vượt giá gói thầu được duyệt sẽ được xem xét trúng thầu.

- Các nhà thầucó giá đánh giá vượt giá gói thầu sẽ không được xét.

 C- Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp công trình có giá trị lớn hơn 2 tỷ đồng bao gồm:

I- Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu để chọn danh sách ngắn (là danh sách các nhà thầu đáp ứng được cơ bản hồ sơ mời thầu).

Sử dụng thang điểm 100 để đánh giá, cụ thể như sau:

1. Tiêu chuẩn năng lực và kinh nghiệm nhà thầu: Điểm tối đa là 15 điểm.

Trong đó phân ra cac mức:

+ Có năng lực, trang thiết bị thi công và đội ngũ cán bộ công nhân kỹ thuật trực tiếp thi công đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của gói thầu đạt: 08 điểm.

+ Có năng lực tài chính (có doanh số, lợi nhuận lớn và có uy tín trên thị trường, đã thi công các công trình tương tự, có trị giá bằng hoặc lớn hơn gói thầu trong vòng 5 năm trở lại đây) đạt: 07 điểm.

2. Tiêu chuẩn về kỹ thuật chất lượng: Điểm tối đa là 40 điểm.

Trong đó phân ra các mức:

+ Đáp ứng tốt tất cả các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật của vật tư, thiết bị để thi công theo thiết kế kỹ thuật được duyệt đạt 25 điểm; đáp ứng tốt phần lớn yêu cầu đạt 15 điểm, đáp ứng trung bình đạt 10 điểm.

+ Tính hợp lý và hiệu quả kinh tế của giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công phù hợp với đặc điểm của công trình, đáp ứng tốt tất cả các yêu cầu đạt 15 điểm; đáp ứng tốt phần lớn yêu cầu đạt 10 điểm; đáp ứng trung bình đạt 05 điểm.

3. Tiêu chuẩn về tài chính và thanh toán: Điểm tối đa là 15 điểm.

Trong đó phân ra các mức:

+ Điểm về ứng vốn thực hiện hợp đồng không tính lãi, điểm tối đa 10 điểm (cam kết ứng 100% vốn:10 điểm; ứng 75% vốn: 07 điểm; ứng 50% vốn: 04 điểm; ứng 30% vốn: 01điểm; ứng dưới 30% vốn: 0 điểm).

+ Điểm về thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước (có xác nhận của cơ quan thuế nơi nhà thầu nộp thuế) đạt: 05điểm.

(Nộp đầy đủ 05 điểm, nộp không đầy đủ 0 điểm).

4. Tiêu chuẩn thời gian thi công: Điểm tối đa là 20 điểm.

Trong đó phân ra các mức:

+ Có biện pháp tổ chức thi công hợp lý và rút ngắn từ 30% thời gian quy định trong hồ sơ mời thầu trở lên đạt: 20 điểm.

+ Có thời gian thi công bằng thời gian quy định trong hồ sơ mời thầu đạt: 05 điểm.

(Có thời gian thi công giữa 2 mốc trên thì áp dụng phương pháp nội suy số điểm).

+ Có thời gian thi công lớn hơn thời gian quy định: 0 điểm.

5. Tiêu chuẩn bảo hành công trình: Điểm tối đa là 10 điểm.

+ Bảo hành gấp 2 lần thời gian yêu cầu trở lên: 10 điểm.

+ Bảo hành gấp 1,5 lần thời gian yêu cầu: 07 điểm.

+ Bảo hành bằng thời gian yêu cầu: 05 điểm.

Các nhà thầu đạt số điểm từ 70 trở lên trong tổng số điểm của các chỉ tiêu trên được xếp chọn vào danh sách ngắn.

II- Tiêu chuẩn đánh giá về mặt tài chính thương mại:

Xác định giá đánh giá của hồ sơ dự thầu:

+ Các nhà thầu được chọn xếp vào danh sách ngắn, được xếp hạng hồ sơ dự thầu theo giá đánh giá thấp nhất và không vượt giá gói thầu được duyệt sẽ được xem xét trúng thầu.

+ Nhà thầu có giá đánh giá lớn hơn giá gói thầu sẽ không được xét.

 D- Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp công trình có giá trị dưới 2 tỷ đồng:

1. Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật:

- Xem xét biện pháp thi công có đáp ứng được yêu cầu của hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt hay không? (đạt hay không đạt).

- Tiến độ thi công: Có phù hợp với yêu cầu kỹ thuật thi công công trình và yêu cầu về thời gian thi công trong hồ sơ mời thầu hay không? (đạt hay không đạt).

2. Tiêu chuẩn đánh giá về tài chính thương mại:

Các nhà thầu đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ mời thầu, đạt tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật, có giá trị dự thầu (sau khi sửa lỗi và hiệu chỉnh các sai lệch theo yêu cấu của hồ sơ mời thầu) thấp nhất và không vượt giá gói thầu được duyệt sẽ được xem xét trúng thầu.