Điều 8. - Đối với nhà thuộc sở hữu Nhà nước :
1- Nhà có quyết định tạm cấp, tạm giao và có hợp đồng thuê nhà với cơ quan quản lý nhà đất. Tùy theo yêu cầu mỗi hộ được giải quyết một trong hai hướng sau :
1.1- Điều chỉnh đến một căn hộ khác trong khu nhà định cư dành cho các hộ phải di chuyển theo sự sắp xếp của các UBND quận : 1, 3, 4, 5, 10, Bình Thạnh và tiếp tục thuê với cơ quan quản lý nhà hoặc được mua nhà theo chính sách tái định cư quy định của thành phố.
1.2- Nếu hộ nào tự thu xếp nơi ở mới, không yêu cầu Nhà nước cho thuê thì được trợ cấp một lần : 1.500.000 đ/m2 sàn sử dụng.
Số m2 sàn sử dụng được tính tiền trợ cấp là số m2 đang sử dụng thực tế theo hiện trạng không tính phần diện tích hành lang, ban công và diện tích sử dụng chung, diện tích tự lấn chiếm.
1.3- Phần diện tích tự cải tạo nâng cấp, xây dựng gác lửng, tăng thêm diện tích sàn sử dụng nhà thì được tính như sau :
a- Nếu có giấy phép của cơ quan chức năng thì được đền bù theo đơn giá của Quyết định số 5184/QĐ-UB-QLĐT ngày 09/11/1996 của Ủy ban nhân dân thành phố nhân với hệ số 1,2 lần.
b- Nếu không có giấy phép của cơ quan chức năng thì được trợ cấp bằng 80% đơn giá của Quyết định số 5184/QĐ-UB-QLĐT ngày 09/11/1996 của Ủy ban nhân dân thành phố và nhân với hệ số 1,2 lần.
2- Nhà không có quyết định tạm cấp hay hợp đồng thuê nhà, nay chứng minh được do mua bán sang thuê lại nhà có quyết định tạm cấp, tạm giao được giải quyết theo Mục 1.1 điều 8. Nhưng nếu tự thu xếp nơi ở mới thì mức trợ cấp bằng 80% mức trợ cấp ở Mục 1.2 điều 8 của Bản quy định này.
3- Nhà chỉ tháo dỡ một phần, còn sử dụng để ở lại được thì hộ đang sử dụng nhà không được đền bù thiệt hại, phần diện tích nhà và đất bị tháo dỡ chỉ được trợ cấp chi phí để sửa chữa lại phần nhà bị tháo dỡ theo định mức và đơn giá XDCB hiện hành của Nhà nước.
B2.- VỀ TÀI SẢN KHÁC :