vanban.org

Điều 4. Cấp Giấy đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế thành lập doanh nghiệp mới; đăng ký hoạt động và đăng ký thuế chi nhánh, văn phòng đại diện mới; đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện — Quyết định 627/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/05/2010
Phú Yên Ban hành 17/04/2009 Hiệu lực 17/04/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 627/2009/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cấp Giấy đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế thành lập doanh nghiệp mới; đăng ký hoạt động và đăng ký thuế chi nhánh, văn phòng đại diện mới; đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện

1. Hồ sơ gồm có:

A. Đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế thành lập doanh nghiệp mới

a) Doanh nghiệp tư nhân:

* Hồ sơ phải nộp: số lượng 01 bộ, bao gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh - bản chính (theo mẫu tại Phụ lục I-1 của Thông tư số 03/2006/TT-BKH);

- Giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ doanh nghiệp - bản sao có chứng thực;

- Chứng chỉ hành nghề (đối với những ngành nghề mà pháp luật quy định phải có) - bản sao có chứng thực;

- Văn bản xác nhận vốn pháp định (đối với những ngành nghề mà pháp luật quy định phải có) - bản chính;

- Bản kê khai thông tin đăng ký thuế - bản chính (theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT/BKH-BTC-BCA);

* Lệ phí: 100.000 đồng (có thể thay đổi theo quy định hiện hành).

b) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên, Công ty hợp danh, Công ty cổ phần:

* Hồ sơ phải nộp: số lượng 01 bộ, bao gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh - bản chính (theo mẫu tại Phụ lục I-2, Phụ lục I-3, Phụ lục I-5 của Thông tư số 03/2006/TT-BKH);

- Giấy tờ chứng nhận các thành viên, các cổ đông - bản sao có chứng thực;

- Danh sách thành viên/danh sách cổ đông - bản chính;

- Điều lệ Công ty - bản chính;

- Chứng chỉ hành nghề (đối với những ngành nghề mà pháp luật quy định phải có) - bản sao có chứng thực;

- Văn bản xác nhận vốn pháp định (đối với những ngành nghề mà pháp luật quy định phải có) - bản chính;

- Bản kê khai thông tin đăng ký thuế - bản chính (theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT/BKH-BTC-BCA);

* Lệ phí: 200.000 đồng (có thể thay đổi theo quy định hiện hành).

c) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:

* Hồ sơ phải nộp: số lượng 01 bộ, bao gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh - bản chính (theo mẫu tại Phụ lục I-4 của Thông tư số 03/2006/TT-BKH);

- Điều lệ Công ty - bản chính;

- Giấy tờ chứng thực của chủ sở hữu và người đại diện theo ủy quyền - bản sao có chứng thực;

- Danh sách đại diện theo ủy quyền - bản chính;

- Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền - bản chính;

- Chứng chỉ hành nghề (đối với những ngành nghề mà pháp luật quy định phải có) - bản sao có chứng thực;

- Văn bản xác nhận vốn pháp định (đối với những ngành nghề mà pháp luật quy định phải có) - bản chính;

- Bản kê khai thông tin đăng ký thuế - bản chính (theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT/BKH-BTC-BCA);

* Lệ phí: 200.000 đồng (có thể thay đổi theo quy định hiện hành).

B. Đăng ký hoạt động và đăng ký thuế chi nhánh, văn phòng đại diện

a) Đối với doanh nghiệp có trụ sở đặt trên địa bàn tỉnh Phú Yên:

* Hồ sơ phải nộp: số lượng 01 bộ, bao gồm:

- Thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện - bản chính (theo mẫu tại Phụ lục III-1, Phụ lục III-2 của Thông tư số 03/2006/TT-BKH);

- Biên bản họp HĐTV/HĐQT - bản chính;

- Quyết định của HĐTV/HĐQT/Chủ sở hữu Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên - bản chính;

- Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện - bản chính;

- Chứng chỉ hành nghề (đối với những ngành nghề mà pháp luật quy định phải có) - bản sao có chứng thực;

- Giấy tờ chứng thực cá nhân của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện - bản sao có chứng thực;

- Bản kê khai thông tin đăng ký thuế - bản chính (theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT/BKH-BTC-BCA);

* Lệ phí: 200.000 đồng (có thể thay đổi theo quy định hiện hành).

b) Đối với doanh nghiệp có trụ sở đặt ngoài địa bàn tỉnh Phú Yên:

* Hồ sơ phải nộp: số lượng 01 bộ, bao gồm:

- Thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện - bản chính (theo mẫu tại Phụ lục III-1, Phụ lục III-2 của Thông tư số 03/2006/TT-BKH);

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp - bản sao có chứng thực;

- Điều lệ Công ty (đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh) - bản sao;

- Biên bản họp HĐTV/HĐQT - bản sao;

- Quyết định của HĐTV/HĐQT/Chủ sở hữu Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên - bản chính;

- Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện - bản sao;

- Chứng chỉ hành nghề (đối với những ngành nghề mà pháp luật quy định phải có) - bản sao có chứng thực;

- Giấy tờ chứng thực cá nhân của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện - bản sao (có chứng thực);

- Bản kê khai thông tin đăng ký thuế - bản chính (theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT/BKH-BTC-BCA);

* Lệ phí: 200.000 đồng (có thể thay đổi theo quy định hiện hành).

C. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện

a) Doanh nghiệp tư nhân:

* Hồ sơ phải nộp: số lượng 01 bộ, bao gồm:

- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh - bản chính (theo mẫu tại Phụ lục III-5 của Thông tư số 03/2006/TT-BKH);

- Quyết định thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh - bản chính;

- Chứng chỉ hành nghề (đối với những ngành nghề mà pháp luật quy định phải có) - bản sao có chứng thực;

- Văn bản xác nhận vốn pháp định (đối với những ngành nghề mà pháp luật quy định phải có) - bản chính;

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh - bản chính;

- Giấy chứng nhận đăng ký thuế - bản chính;

* Lệ phí: 20.000 đồng (có thể thay đổi theo quy định hiện hành).

b) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên, Công ty hợp danh, Công ty cổ phần:

* Hồ sơ phải nộp: số lượng 01 bộ, bao gồm:

- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh - bản chính (theo mẫu tại Phụ lục III-5 của Thông tư số 03/2006/TT-BKH);

- Giấy tờ chứng thực của các thành viên, cổ đông mới - bản sao có chứng thực;

- Danh sách thành viên/danh sách cổ đông sau khi thay đổi - bản chính;

- Chứng chỉ hành nghề (đối với những ngành nghề mà pháp luật quy định phải có) - bản sao có chứng thực;

- Văn bản xác nhận vốn pháp định (đối với những ngành nghề mà pháp luật quy định phải có) - bản chính;

- Quyết định của HĐTV, Đại hội đồng cổ đông kèm theo bản sao biên bản họp - bản chính;

- Biên bản họp HĐTV, họp Đại hội đồng cổ đông (họp Hội đồng quản trị) - bản chính;

- Giấy chứng nhận đăng ký thuế - bản chính;

* Lệ phí: 20.000 đồng (có thể thay đổi theo quy định hiện hành).

c) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:

* Hồ sơ phải nộp: số lượng 01 bộ, bao gồm:

- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh - bản chính (theo mẫu tại Phụ lục III-5 của Thông tư số 03/2006/TT-BKH);

- Chứng chỉ hành nghề (đối với những ngành nghề mà pháp luật quy định phải có) - bản sao có chứng thực;

- Văn bản xác nhận vốn pháp định (đối với những ngành nghề mà pháp luật quy định phải có) - bản chính;

- Quyết định của chủ sở hữu Công ty một thành viên - bản chính;

- Giấy chứng nhận đăng ký thuế - bản chính;

* Lệ phí: 20.000 đồng (có thể thay đổi theo quy định hiện hành).

d) Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp:

* Hồ sơ phải nộp: số lượng 01 bộ, bao gồm:

- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh - bản chính (theo mẫu tại Phụ lục III-4 của Thông tư số 03/2006/TT-BKH);

- Quyết định của HĐTV/HĐQT kèm theo biên bản họp - bản chính;

- Quyết định của chủ sở hữu Công ty một thành viên - bản chính;

- Chứng chỉ hành nghề (đối với những ngành nghề mà pháp luật quy định phải có) - bản sao có chứng thực;

- Giấy đăng ký kinh doanh - bản sao có chứng thực;

- Giấy chứng nhận đăng ký thuế - bản chính;

* Lệ phí: 20.000 đồng (có thể thay đổi theo quy định hiện hành).

2. Thời gian giải quyết

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế: tối đa 05 ngày làm việc không kể Thứ bảy, Chủ nhật, ngày lễ (tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tối đa 03 ngày, tại Cục Thuế tỉnh tối đa 02 ngày).

3. Sơ đồ và quy trình giải quyết

Ghi chú:

1: Nhận hồ sơ tại Bộ phận một cửa liên thông kiểm tra thủ tục hồ sơ.

2: Thủ tục hồ sơ đầy đủ chuyển sang Phòng Đăng ký kinh doanh.

3: Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển hồ sơ đến Cục Thuế để lấy mã số thuế.

4: Cục Thuế cung cấp mã số thuế và gửi về Phòng Đăng ký kinh doanh.

5: Phòng Đăng ký kinh doanh trả kết quả cho bộ phận một cửa liên thông.

6: Bộ phận một cửa liên thông trả kết quả theo giấy hẹn.

4. Tiếp nhận hồ sơ

Nhà đầu tư, tổ chức, cá nhân,… có nhu cầu xin cấp Giấy đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế thành lập doanh nghiệp mới; đăng ký hoạt động và đăng ký thuế chi nhánh, văn phòng đại diện mới; đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nộp hồ sơ. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, ghi phiếu biên nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả.

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển hồ sơ cho Phòng Đăng ký kinh doanh ngay trong ngày.

5. Kiểm tra

Phòng Đăng ký kinh doanh (Sở Kế hoạch và Đầu tư) có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý hồ sơ, nếu hồ sơ đạt yêu cầu thì chuyển hồ sơ đến Cục Thuế để lấy mã số thuế. Nếu hồ sơ chưa đạt yêu cầu thì Phòng Đăng ký kinh doanh có phiếu yêu cầu chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Kế hoạch và Đầu tư để chuyển cho tổ chức, cá nhân, nhà đầu tư yêu cầu bổ sung hồ sơ.

6. Trả kết quả

Thời gian trong ngày kể từ ngày Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Kế hoạch và Đầu tư để trả cho tổ chức, cá nhân, nhà đầu tư.

7. Lưu hồ sơ

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho Phòng Đăng ký kinh doanh lưu hồ sơ theo quy định.