vanban.org

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn — Quyết định 625/QĐ-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/05/2013 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nội vụ Ban hành 28/05/2013 Hiệu lực 28/05/2013 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 625/QĐ-BNV › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Giúp Bộ trưởng xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, đề án, dự án về thanh niên gồm:

a) Luật, Nghị quyết, Nghị định, Quyết định, Chỉ thị về thanh niên và công tác thanh niên;

b) Thông tư, Thông tư liên tịch hướng dẫn, triển khai các văn bản quy phạm pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên;

c) Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam theo các giai đoạn phát triển của đất nước;

d) Xây dựng chính sách, pháp luật đối với thanh niên;

đ) Các đề án, dự án liên quan đến thanh niên;

e) Chương trình, tài liệu và tổ chức tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức làm nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên;

g) Sơ kết, tổng kết việc thực hiện các quy định của pháp luật, chiến lược, chương trình mục tiêu quốc gia về thanh niên và công tác thanh niên.

2. Làm đầu mối giúp Bộ trưởng thực hiện các công việc sau:

a) Triển khai, thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án liên quan đến thanh niên và công tác thanh niên theo phân công của cấp có thẩm quyền;

b) Chủ trì hoặc phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai, thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên; lồng ghép cơ chế, chính sách đối với thanh niên và công tác thanh niên khi xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thuộc phạm vi quản lý của bộ, ngành và địa phương;

c) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc giải quyết những vấn đề liên ngành về thanh niên và công tác thanh niên;

d) Chủ trì, phối hợp với Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Ủy ban Quốc gia về Thanh niên Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên;

đ) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc hoạt động quản lý nhà nước về thanh niên trong hệ thống hành chính nhà nước;

3. Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ thực hiện các hoạt động đối ngoại nhà nước về thanh niên; tổ chức các hội nghi, hội thảo quốc tế liên quan đến thanh niên và công tác thanh niên theo phân công của Bộ trưởng.

4. Chủ trì chuẩn bị các văn bản trả lời về thanh niên, công tác thanh niên theo chức năng, nhiệm vụ được giao và theo phân công của Bộ trưởng; phối hợp với các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ trong việc thẩm định thành lập các tổ chức hội của thanh niên.

5. Phối hợp với Thanh tra Bộ thực hiện thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong việc thực hiện chính sách, pháp luật về thanh niên của bộ, ngành và địa phương.

6. Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu khoa học, đề tài khoa học, chuyên đề khoa học về thanh niên và công tác thanh niên theo chức năng, nhiệm vụ được giao và theo phân công của Bộ trưởng.

7. Tổng hợp, báo cáo số liệu thống kê định kỳ của bộ, ngành, địa phương về công tác tổ chức và quản lý về thanh niên, công tác thanh niên; chủ trì sơ kết, tổng kết việc thực hiện chính sách, pháp luật về thanh niên trong toàn quốc.

8. Thẩm định và trình cấp có thẩm quyền xem xét, khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác quản lý nhà nước về thanh niên của các bộ, ngành và địa phương.

9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.