Điều 4. Kết cấu nội dung báo cáo thống kê cơ sở; biểu mẫu báo cáo thống kê cơ sở và cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện
1. Nội dung báo cáo gồm 02 phần: Phần báo cáo thông tin thống kê và phần thuyết minh.
a) Phần báo cáo thông tin thống kê theo biểu mẫu báo cáo ban hành kèm theo Quy định này, gồm các thông tin: Tên biểu; cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện báo cáo và nhận báo cáo; kỳ báo cáo; nội dung báo cáo; đơn vị tính; người thực hiện, người ký báo cáo và các nội dung khác có liên quan.
b) Phần thuyết minh, giải thích các thông tin có liên quan đến thông tin thống kê nêu trong phần báo cáo thông tin thống kê.
2. Kết cấu nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này áp dụng cho cả báo cáo thống kê cơ sở định kỳ và đột xuất trừ trường hợp trong văn bản yêu cầu báo cáo đột xuất có yêu cầu kết cấu nội dung khác.
3. Biểu mẫu báo cáo thống kê cơ sở của Ngành Tư pháp để thu thập thông tin thống kê gồm các lĩnh vực sau:
a) Soạn thảo và ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
b) Thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;
c) Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật;
d) Rà soát văn bản quy phạm pháp luật;
đ) Hòa giải ở cơ sở;
e) Phổ biến, giáo dục pháp luật;
g) Chứng thực;
h) Hộ tịch;
i) Quốc tịch;
k) Lý lịch tư pháp;
l) Nuôi con nuôi;
m) Công chứng;
n) Luật sư;
o) Bán đấu giá tài sản;
p) Giám định tư pháp;
q) Đăng ký giao dịch bảo đảm;
r) Bồi thường của Nhà nước.
4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện báo cáo các loại biểu mẫu thống kê cơ sở:
a) Uỷ ban nhân dân cấp xã;
b) Uỷ ban nhân dân cấp huyện (Phòng Tư pháp):
c) Các tổ chức hành nghề công chứng, luật sư và luật sư hành nghề với tư cách cá nhân;
d) Các tổ chức bán đấu giá tái sản;
đ) Các tổ chức giám định tư pháp;
e) Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh;