vanban.org

Điều 11. Các tiêu chuẩn đánh giá xếp hạng nhà thầu: — Quyết định 621/1998/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2001 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/12/2000
Hưng Yên Ban hành 01/04/1998 Hiệu lực 01/04/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 621/1998/QĐ-UB V/v ban hành bản quy định một số điểm cụ thể về đấu thầu Xây lắp các công trình XDCB của tỉnh Hưng Yên · 621/1998/QĐ-UB
27/12/200063/2000/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/04/1998Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 621/1998/QĐ-UB › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Các tiêu chuẩn đánh giá xếp hạng nhà thầu:

11.1- Điều kiện các nhà thầu được đánh giá xếp hạng: Khi thỏa mãn được các điều kiện sau:

1- Có hồ sơ dự thầu hợp lệ theo quy định trong hồ sơ mời thầu.

2- Cam kết đảm bảo thi công công trình đúng với tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng được thể hiện trong đồ án thiết kế kỹ thuật thi công công trình, đảm bảo các điều kiện vệ sinh môi trường, an toàn lao động, phòng chống cháy … và chấp nhận thời gian bảo hành công trình theo đúng quy định hiện hành của cấp công trình.

3- Thời gian thi công công trình không vượt quá thời gian cho phép trong bản kế hoạch đấu thầu được cấp có thẩm quyền duyệt.

4- Có giá dự thầu nằm trong khoảng nhỏ hơn hoặc bàng 100% và lớn hơn hoặc bằng 95% giá xét thầu được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

11.2- Thang điểm các tiêu chuẩn để đánh giá xếp hạng nhà thầu:

Tổng số điểm tối đa của các chỉ tiêu là: 100 điểm, được chia ra như sau:

1- Tiêu chuẩn giá dự thầu: Điểm tối đa là 65 điểm;

- Giá dự thầu bằng 95% giá xét thầu được 65 điểm

- Giá dự thầu bằng 100% giá xét thầu được30 điểm

- Giá dự thầu nằm trong khoảng lớn hơn 95% và nhỏ hơn 100% giá xét thầu: số điểm được tính theo phương pháp nội suy.

2- Tiêu chuẩn thời gian thi công (tiến độ công trình): điểm tối đa là 10 điểm.

Thời gian hoàn thành công trình sớm hơn thời gian quy định, nhưng nhỏ hơn 10%: được không điểm; trong khoảng lớn hơn hoặc bằng 10% và nhỏ hơn 25% được 5 điểm; lớn hơn hoặc bằng 25% được 10 điểm.

Thời gian công trình hoàn thành bàn giao thực tế không đảm bảo như phiếu dự thầu sẽ bị phạt khi quyết toán công trình:

+ Chậm 10% thời gian theo phiếu dự thầu bị phạt 2% giá trị trúng thầu.

+ Chậm từ 11% thời gian trở lên theo phiếu dự thầu thì cứ mỗi % chậm thêm phạt 0,2% giá trị trúng thầu.

3- Tiêu chuẩn uy tín chất lượng và kinh nghiệm nhà thầu: Điểm tối đa được chấm cho mỗi nhà thầu không quá 15 điểm. Các thành viên hội đồng thầu tiến hành chấm điểm uy tín chất lượng và kinh nghiệm cho từng nhà thầu bằng cách bỏ phiếu. Số điểm tính cho từng nhà thầu là số điểm bình quân trong các phiếu điểm của các thành viên của hội đồng đấu thầu.

4- Tiêu chuẩn thời gian bảo hành công trình: Số điểm tối đa là 10 điểm.

+ Thời gian bảo hành bằng thời gian quy định : 5 điểm.

+ Thời gian bảo hành từ lớn hơn hoặc bằng 1,5 lần đến nhỏ hơn 2,0 lần thời gian bảo hành theo quy phạm : 7 điểm, lớn hơn hoặc bằng 2,0 lần : 10 điểm.

Phiếu dự thầu được coi là hợp lệ khi nhà thầu ghi đầy đủ các chỉ tiêu: giá dự thầu, thời gian hoàn thành công trình, thời gian bảo hành công trình.

Nhà thầu trúng thầu khi có tổng số điểm cao nhất của 4 chỉ tiêu trên.