vanban.org

Điều 5. Quan hệ phối hợp thực hiện hệ thống hóa văn bản — Quyết định 62/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/08/2025
Sóc Trăng Ban hành 31/12/2024 Hiệu lực 10/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 62/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 62/2024/QĐ-UBND
10/01/2025Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 43/2016/QĐ-UBND Ban hành quy chế ban hành văn bản quy phạm pháp luật và quy định đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện đảm bảo cho công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 43/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện đảm bảo cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 32/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 62/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quan hệ phối hợp thực hiện hệ thống hóa văn bản

1. Các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy định này thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp theo trình tự hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và gửi kết quả cho Sở Tư pháp (đối với cấp tỉnh), Phòng Tư pháp (đối với cấp huyện) để tổng hợp.

2. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định công bố kết quả hệ thống hóa văn bản theo quy định tại khoản 6 Điều 167 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 39 Điều 1 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP).

3. Công chức Tư pháp - Hộ tịch giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân công bố kết quả hệ thống hóa văn bản theo quy định tại khoản 6 Điều 167 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 39 Điều 1 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP).

4. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, Công chức Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm xây dựng báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 170 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.