vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm thi hành — Quyết định 62/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 24/2025/QĐ-UBND · 27/02/2025 Sửa đổi, bổ sung: 33/2023/QĐ-UBND · 21/06/2023
Ninh Thuận Ban hành 17/11/2022 Hiệu lực 27/11/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 62/2022/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Ninh Thuận · 62/2022/QĐ-UBND
01/07/202333/2023/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 27/11/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Ninh Thuận · 28/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Ninh Thuận · 20/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2018/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Ninh Thuận · 56/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Ninh Thuận · 37/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 62/2022/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

1. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm ban hành các quyết định sau đây và chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, bảo đảm tất cả hoạt động của Sở Thông tin và Truyền thông hiệu lực, hiệu quả:

a) Quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Thanh tra, Phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở Thông tin và Truyền thông, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể đối với Giám đốc, các Phó Giám đốc; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và công chức của Sở Thông tin và Truyền thông.

c) Quyết định ban hành Quy chế làm việc của Sở Thông tin và Truyền thông, nội quy cơ quan, các quy định khác có liên quan bảo đảm mọi hoạt động, điều hành của Sở Thông tin và Truyền thông đạt hiệu quả và theo đúng quy định của pháp luật.

d) Chỉ đạo xây dựng và phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các Quyết định sau theo đúng quy định: Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở; Quyết định phê duyệt Đề án vị trí việc làm của Sở Thông tin và Truyền thông và Quyết định phê duyệt Đề án vị trí việc làm của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở (theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền).

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp và phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế và theo đúng quy định pháp luật hiện hành.