vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm của Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ban Quản lý các khu công nghiệp — Quyết định 62/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/09/2021 Thay thế: 27/2025/QĐ-UBND · 14/10/2025
Ninh Thuận Ban hành 15/09/2021 Hiệu lực 25/09/2021 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 62/2021/QĐ-UBND Phân cấp quản lý nhà nước về quản lý chất lượng công trình, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng; Kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 62/2021/QĐ-UBND
25/09/2021Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 92/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về việc phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 72/2015/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 92/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 62/2021/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm của Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ban Quản lý các khu công nghiệp

1. Kiểm tra công tác nghiệm thu:

a) Sở Xây dựng đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng, dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ trong đô thị (trừ đường quốc lộ qua đô thị), dự án đầu tư xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp khác, trừ các công trình được phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý;

b) Sở Giao thông Vận tải đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông, trừ các công trình giao thông do Sở Xây dựng quản lý và các công trình được phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý;

c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn, trừ các công trình được phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý;

d) Sở Công Thương đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp, trừ các công trình công nghiệp do Sở Xây dựng quản lý và các công trình được đầu tư xây dựng trong phạm vi khu Công nghiệp;

đ) Ban Quản lý các khu công nghiệp đối với các công trình đầu tư xây dựng trong phạm vi khu công nghiệp, trừ công trình hạ tầng kỹ thuật.

2. Tiếp nhận, cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình xây dựng chuyên ngành được phân công quản lý theo quy định tại điểm a, Khoản 4, Điều 39 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ và Điều 17 Thông tư số 10/2021/TT-BXD ngày 25/8/2021 của Bộ Xây dựng.

3. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý đối với công trình xây dựng chuyên ngành được phân công quản lý hết thời hạn sử dụng theo thiết kế quy định tại khoản 6, Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ.

4. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh điều tra sự cố về máy, thiết bị xảy ra tại các công trình xây dựng chuyên ngành được phân công quản lý theo quy định tại Điều 50 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ.

5. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết sự cố xảy ra tại các công trình xây dựng chuyên ngành được phân công quản lý theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ.

6. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức giám định nguyên nhân sự cố theo quy định tại Điều 46 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ đối với sự cố xảy ra tại công trình xây dựng chuyên ngành được phân công quản lý trên địa bàn tỉnh.