vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm chung của các Sở, ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 62/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/01/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/10/2026
Lào Cai Ban hành 31/12/2021 Hiệu lực 15/01/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 62/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về thanh niên trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 62/2021/QĐ-UBND
20/10/202685/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/01/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 65/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý Nhà nước về công tác thanh niên trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 65/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 62/2021/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm chung của các Sở, ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực; ngoài chức năng, nhiệm vụ đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phân công tại chương trình, kế hoạch phát triển thanh niên tỉnh theo từng giai đoạn, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ sau:

1. Ban hành và tổ chức thực hiện chương trình phát triển thanh niên của ngành, lĩnh vực hàng năm và giai đoạn; tổ chức triển khai thực hiện chính sách, pháp luật đối với thanh niên thuộc chức năng quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực.

2. Lồng ghép chính sách phát triển thanh niên đã được cơ quan có thẩm quyền quy định khi xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, lĩnh vực hàng năm và từng giai đoạn.

3. Hướng dẫn việc thực hiện chính sách, pháp luật đối với thanh niên thuộc thẩm quyền quản lý của ngành, lĩnh vực.

4. Hàng năm, phối hợp với Sở Nội vụ và các sở, ngành, các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức gặp gỡ, đối thoại với thanh niên, tham vấn ý kiến của thanh niên về các vấn đề có liên quan đối với thanh niên.

5. Rà soát các chính sách thuộc lĩnh vực sở, ngành quản lý có liên quan đến thanh niên, xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định, ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ các cơ chế, chính sách cho thanh niên theo quy định.

6. Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát quản lý nhà nước về thanh niên ở các cơ quan thuộc ngành dọc theo chức năng, nhiệm vụ được giao tại Chương trình phát triển thanh niên của Ủy ban nhân dân tỉnh.

7. Chỉ đạo, phân công lãnh đạo phụ trách công tác thanh niên của ngành; đồng thời bố trí 01 công chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên của ngành theo quy định.