vanban.org

Điều 2. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí — Quyết định 62/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/12/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 98/2024/QĐ-UBND · 06/12/2024
Ninh Thuận Ban hành 31/12/2020 Hiệu lực 10/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 62/2020/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 62/2020/QĐ-UBND
06/12/202498/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/01/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 76/2017/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 76/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 62/2020/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

1. Mức thu

Mức thu phí đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất:

STTCác trường hợp nộp phíMức thu (đồng/giấy chứng nhận)
1Đăng ký biện pháp bảo đảm80.000
2Đăng ký văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm30.000
3Đăng ký thay đổi nội dung biện pháp bảo đảm đã đăng ký60.000
4Xóa đăng ký biện pháp bảo đảm20.000
Trường hợp hồ sơ có nhiều thửa đất cấp chung trong 01 Giấy chứng nhận, thì mỗi (01) thửa đất tăng thêm được tính 0,2 lần mức thu trên.

2. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

a) Chế độ thu nộp: Cơ quan thu phí được giữ lại 100% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cần thiết cho thực hiện công việc, dịch vụ đăng ký biện pháp bảo đảm và thu phí.

b) Việc quản lý và sử dụng phí: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí.