vanban.org

Điều 2. Tỷ lệ (mức) khoán chi phí — Quyết định 62/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/10/2025 Thay thế: 26/2025/QĐ-UBND · 05/10/2025
Gia Lai Ban hành 23/12/2019 Hiệu lực 03/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ (mức) khoán chi phí quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên số tiền thu được từ xử lý tài sản cho đơn vị chủ trì quản lý tài sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 26/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 62/2019/QĐ-UBND Về việc quy định tỷ lệ (mức) khoán chi phí quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên số tiền thu được từ xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Gia Lai. · 62/2019/QĐ-UBND
05/10/202526/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 03/01/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND Về việc quy định tỷ lệ (%) khoán chi phí quản lý, xử lý tang vật, phương tiện bị tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 18/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 62/2019/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Tỷ lệ (mức) khoán chi phí

Tỷ lệ (mức) khoán chi phí quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân (sau đây viết tắt là tỷ lệ khoán chi phí quản lý, xử lý) được xác định theo tỷ lệ % (phần trăm) của số tiền thu được từ xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân. Cụ thể như sau:

1. Đối với tài sản là lâm sản, tỷ lệ khoán chi phí quản lý, xử lý là 40% số tiền thu được từ xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.

2. Đối với tài sản khác, tỷ lệ khoản chi phí quản lý, xử lý là 25% số tiền thu được từ xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.