vanban.org

Điều 6. Ưu đãi về thuế — Quyết định 62/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/12/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Phú Yên Ban hành 08/12/2017 Hiệu lực 25/12/2017 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 62/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư vào Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên · 62/2017/QĐ-UBND
25/12/2017Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 13/5/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư vào Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên. · 36/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 62/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Ưu đãi về thuế

1. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:

a) Thu nhập được miễn thuế áp dụng theo khoản 1 và khoản 2 Điều 8 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và theo Điều 3 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế.

b) Thu nhập được ưu đãi về thuế:

- Thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động áp dụng khoản 4, Điều 11 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính áp dụng đối với: Thu nhập của doanh nghiệp từ: Sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm.

- Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 (mười lăm) năm áp dụng theo các điểm: a, b, c, d, khoản 1, Điều 11 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính; miễn thuế 04 (bốn) năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 (chín) năm tiếp theo áp dụng theo điểm 1, khoản 1 và khoản 2 Điều 12 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính, cho các trường hợp sau:

+ Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

+ Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao, ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao;

+ Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường, bao gồm: sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và phân tích môi trường; xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải;

+ Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao.

c) Đối với dự án cần đặc biệt thu hút đầu tư có quy mô lớn và công nghệ cao thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi có thể kéo dài thêm, nhưng thời gian kéo dài thêm không quá 15 (mười lăm) năm áp dụng khoản 8, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế ngày 26/11/2014.

d) Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam được trích thu nhập tính thuế hàng năm để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp. Việc quản lý Quỹ phát triển khoa học công nghệ của doanh nghiệp thực hiện theo Thông tư số 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC ngày 28/6/2016 của Liên Bộ: Khoa học Công nghệ - Tài chính về hướng dẫn nội dung và quản lý Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.

e) Ngoài ra, Nhà đầu tư được hưởng đầy đủ các ưu đãi khác về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành của pháp luật.

2. Ưu đãi về thuế giá trị gia tăng:

Nhà đầu tư được hưởng đầy đủ các ưu đãi về thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành của pháp luật.

3. Ưu đãi về thuế xuất nhập khẩu:

a) Miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của dự án đầu tư áp dụng theo khoản 1, khoản 3 Điều 15 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ.

b) Miễn thuế đối với giống cây trồng, giống vật nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật áp dụng theo khoản 1, Điều 18, Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ.

c) Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ áp dụng theo khoản 1, Điều 19 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ.

4. Ngoài ra, doanh nghiệp, Nhà đầu tư còn được hưởng đầy đủ các chính sách ưu đãi khác về thuế theo các quy định hiện hành.