vanban.org

Điều 2. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí — Quyết định 62/2017/QĐ - UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Ninh Thuận Ban hành 08/08/2017 Hiệu lực 18/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 62/2017/QĐ - UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng khai thác, sử dụng nước dưới đất, khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển, xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi, thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 62/2017/QĐ - UBND
18/08/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 58/2015/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo và lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 58/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 384/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức thu phí thẩm định hồ sơ và thu lệ phí cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 384/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 62/2017/QĐ - UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

1. Mức thu:

a) Trường hợp cấp phép lần đầu:

STTLoại phíMức phí (đồng/đề án, báo cáo)
IPhí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất
1Đề án thiết kế giếng thăm dò, báo cáo khai thác, sử dụng nước dưới đất có lưu lượng dưới 200 m³/ngày đêm400.000
2Đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất có lưu lượng từ 200 m³/ngày đêm đến dưới 500 m³/ngày đêm1.100.000
3Đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất có lưu lượng từ 500 m³/ngày đêm đến dưới 1000 m³/ngày đêm2.600.000
4Đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất có lưu lượng từ 1000 m³/ngày đêm đến dưới 3000 m³/ngày đêm5.000.000
5Báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò nước dưới đất có lưu lượng dưới 200 m³/ngày đêm400.000
6Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất có lưu lượng từ 200 m^{3} đến dưới 500 m^{3}/ngày đêm1.400.000
7Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất có lưu lượng nước từ 500 m^{3} đến dưới 1.000 m^{3}/ngày đêm3.400.000
8Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất có lưu lượng nước từ 1.000 m^{3} đến dưới 3.000 m^{3}/ngày đêm6.000.000
IIPhí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển
1Đề án khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500 m^{3}/ngày đêm và nước biển có lưu lượng trên 10.000 m^{3}/ngày đêm đến dưới 25.000 m^{3}/ngày đêm600.000
2Đề án khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 m^{3} đến dưới 0,5 m^{3}/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50 kw đến dưới 200 kw; hoặc cho mục đích khác với lưu lượng từ 500 m^{3}/ngày đêm đến dưới 3.000 m^{3}/ngày đêm và nước biển có lưu lượng từ 25.000 m^{3}/ngày đêm đến dưới 50.000 m^{3}/ngày đêm1.800.000
3Đề án khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 m^{3} đến dưới 1 m^{3}/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200 kw đến dưới 1.000 kw; hoặc cho mục đích khác với lưu lượng từ 3.000 m^{3}/ngày đêm đến dưới 20.000 m^{3}/ngày đêm và nước biển có lưu lượng từ 50.000 m^{3}/ngày đêm đến dưới 75.000 m^{3}/ngày đêm4.400.000
4Đề án khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1 m^{3} đến dưới 2 m^{3}/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 kw đến dưới 2.000 kw; hoặc cho mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 m^{3}/ngày đêm đến dưới 50.000 m^{3}/ngày đêm và nước biển có lưu lượng từ 75.000 m^{3}/ngày đêm đến dưới 100.000 m^{3}/ngày đêm.8.400.000
IIIPhí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi
1Đề án xả nước thải có lưu lượng dưới 100 m^{3}/ngày đêm600.000
2Đề án xả nước thải có lưu lượng từ 100 m^{3}/ngày đêm đến dưới 500 m^{3}/ngày đêm1.800.000
3Đề án xả nước thải có lưu lượng từ 500 m^{3}/ngày đêm đến dưới 2.000 m^{3}/ngày đêm4.400.000
4Đề án xả nước thải có lưu lượng từ 2.000 m^{3}/ngày đêm đến dưới 3.000 m^{3}/ngày đêm8.400.000
5Đề án xả nước thải có lưu lượng trên 10.000 m^{3}/ngày đêm đến dưới 15.000 m^{3}/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản10.000.000
6Đề án xả nước thải có lưu lượng từ 15.000 m^{3}/ngày đêm đến dưới 20.000 m^{3}/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản11.600.000
7Đề án xả nước thải có lưu lượng từ 20.000 m^{3}/ngày đêm đến dưới 25.000 m^{3}/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản13.000.000
8Đề án xả nước thải có lưu lượng trên 25.000 m^{3}/ngày đêm đến dưới 30.000 m^{3}/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản14.600.000
IVPhí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất1.400.000

b) Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi và hành nghề khoan nước dưới đất: Bằng 50% mức phí cấp phép lần đầu;

c) Trường hợp cấp lại giấy phép thăm dò nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi và hành nghề khoan nước dưới đất: Bằng 30% mức phí cấp phép lần đầu.

2. Chế độ thu, nộp phí: Tổ chức thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thẩm định, thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của cơ quan thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật.

3. Việc quản lý và sử dụng phí: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.