Điều 2. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
1. Mức thu:
a) Trường hợp cấp phép lần đầu:
| STT | Loại phí | Mức phí (đồng/đề án, báo cáo) |
| I | Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất | |
| 1 | Đề án thiết kế giếng thăm dò, báo cáo khai thác, sử dụng nước dưới đất có lưu lượng dưới 200 m³/ngày đêm | 400.000 |
| 2 | Đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất có lưu lượng từ 200 m³/ngày đêm đến dưới 500 m³/ngày đêm | 1.100.000 |
| 3 | Đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất có lưu lượng từ 500 m³/ngày đêm đến dưới 1000 m³/ngày đêm | 2.600.000 |
| 4 | Đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất có lưu lượng từ 1000 m³/ngày đêm đến dưới 3000 m³/ngày đêm | 5.000.000 |
| 5 | Báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò nước dưới đất có lưu lượng dưới 200 m³/ngày đêm | 400.000 |
| 6 | Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất có lưu lượng từ 200 m^{3} đến dưới 500 m^{3}/ngày đêm | 1.400.000 |
| 7 | Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất có lưu lượng nước từ 500 m^{3} đến dưới 1.000 m^{3}/ngày đêm | 3.400.000 |
| 8 | Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất có lưu lượng nước từ 1.000 m^{3} đến dưới 3.000 m^{3}/ngày đêm | 6.000.000 |
| II | Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển | |
| 1 | Đề án khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500 m^{3}/ngày đêm và nước biển có lưu lượng trên 10.000 m^{3}/ngày đêm đến dưới 25.000 m^{3}/ngày đêm | 600.000 |
| 2 | Đề án khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 m^{3} đến dưới 0,5 m^{3}/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50 kw đến dưới 200 kw; hoặc cho mục đích khác với lưu lượng từ 500 m^{3}/ngày đêm đến dưới 3.000 m^{3}/ngày đêm và nước biển có lưu lượng từ 25.000 m^{3}/ngày đêm đến dưới 50.000 m^{3}/ngày đêm | 1.800.000 |
| 3 | Đề án khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 m^{3} đến dưới 1 m^{3}/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200 kw đến dưới 1.000 kw; hoặc cho mục đích khác với lưu lượng từ 3.000 m^{3}/ngày đêm đến dưới 20.000 m^{3}/ngày đêm và nước biển có lưu lượng từ 50.000 m^{3}/ngày đêm đến dưới 75.000 m^{3}/ngày đêm | 4.400.000 |
| 4 | Đề án khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1 m^{3} đến dưới 2 m^{3}/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 kw đến dưới 2.000 kw; hoặc cho mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 m^{3}/ngày đêm đến dưới 50.000 m^{3}/ngày đêm và nước biển có lưu lượng từ 75.000 m^{3}/ngày đêm đến dưới 100.000 m^{3}/ngày đêm. | 8.400.000 |
| III | Phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi | |
| 1 | Đề án xả nước thải có lưu lượng dưới 100 m^{3}/ngày đêm | 600.000 |
| 2 | Đề án xả nước thải có lưu lượng từ 100 m^{3}/ngày đêm đến dưới 500 m^{3}/ngày đêm | 1.800.000 |
| 3 | Đề án xả nước thải có lưu lượng từ 500 m^{3}/ngày đêm đến dưới 2.000 m^{3}/ngày đêm | 4.400.000 |
| 4 | Đề án xả nước thải có lưu lượng từ 2.000 m^{3}/ngày đêm đến dưới 3.000 m^{3}/ngày đêm | 8.400.000 |
| 5 | Đề án xả nước thải có lưu lượng trên 10.000 m^{3}/ngày đêm đến dưới 15.000 m^{3}/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản | 10.000.000 |
| 6 | Đề án xả nước thải có lưu lượng từ 15.000 m^{3}/ngày đêm đến dưới 20.000 m^{3}/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản | 11.600.000 |
| 7 | Đề án xả nước thải có lưu lượng từ 20.000 m^{3}/ngày đêm đến dưới 25.000 m^{3}/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản | 13.000.000 |
| 8 | Đề án xả nước thải có lưu lượng trên 25.000 m^{3}/ngày đêm đến dưới 30.000 m^{3}/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản | 14.600.000 |
| IV | Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất | 1.400.000 |
b) Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi và hành nghề khoan nước dưới đất: Bằng 50% mức phí cấp phép lần đầu;
c) Trường hợp cấp lại giấy phép thăm dò nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi và hành nghề khoan nước dưới đất: Bằng 30% mức phí cấp phép lần đầu.
2. Chế độ thu, nộp phí: Tổ chức thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thẩm định, thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của cơ quan thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật.
3. Việc quản lý và sử dụng phí: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.