vanban.org

Điều 4. Thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa — Quyết định 62/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/09/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/09/2020 Thay thế: 36/2020/QĐ-UBND · 01/09/2020
Ninh Thuận Ban hành 22/09/2016 Hiệu lực 02/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND Quy định mức nộp tiền đối với người được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 21/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 36/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 62/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 62/2016/QĐ-UBND
11/09/202036/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/10/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 62/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

Trong thời hạn 10 ngày (kể cả ngày nghỉ), kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân lập bản kê khai (theo mẫu đính kèm).

Trong thời hạn 30 ngày (kể cả ngày nghỉ), kể từ ngày thông báo của cơ quan Thuế, các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân thực hiện nộp vào ngân sách tỉnh 50% số tiền phải nộp và 50% số tiền phải nộp còn lại trong thời hạn 60 ngày (kể cả ngày nghỉ) tiếp theo.