vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm của sở, ngành tỉnh — Quyết định 62/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/07/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2024/QĐ-UBND · 21/06/2024
Long An Ban hành 14/12/2015 Hiệu lực 24/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 62/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện quản lý nhà nước công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Long An · 62/2015/QĐ-UBND
04/07/202419/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 24/12/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 62/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm của sở, ngành tỉnh

1. Hàng năm, căn cứ kế hoạch của UBND tỉnh và Bộ ngành Trung ương, ban hành kế hoạch và tổ chức thi hành các văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực ngành mình quản lý.

2. Chủ động rà soát trong quá trình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính ở ngành mình kịp thời phát hiện những quy định không khả thi, không phù hợp thực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn báo cáo UBND tỉnh để UBND tỉnh kiến nghị cơ quan chủ trì soạn thảo hoặc Bộ Tư pháp nghiên cứu, xử lý.

3 Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến với nội dung và hình thức phù hợp các quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính cho cán bộ, công chức, viên chức người lao động, các tổ chức, doanh nghiệp thuộc ngành mình quản lý.

4. Phối hợp Sở Tư pháp tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về trình tự, thủ tục trong công tác xử phạt vi phạm hành chính; chủ trì tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ quy định pháp luật về chuyên ngành cho những người làm công tác xử phạt vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của ngành mình.

5. Chủ trì phối hợp Sở Tư pháp và các cơ quan có liên quan giúp UBND tỉnh giải quyết những vướng mắc trong áp dụng xử lý vi phạm hành chính thuộc chuyên ngành mình quản lý.

6. Thường xuyên kiểm tra, thanh tra và kịp thời xử lý đối với vi phạm của người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của mình; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng các sở ngành.

7. Phối hợp với Sở Tư pháp thường xuyên nắm bắt thông tin và kiểm chứng thông tin về nhưng kiến nghị, phản ánh của cá nhân, tổ chức, báo chí về việc áp dụng pháp luật xử lý vi phạm hành chính gây ảnh hưởng nghiêm trọng quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, để làm cơ sở tham mưu UBND tỉnh quyết định thanh tra; chủ trì hoặc cử công chức tham gia Đoàn thanh tra liên ngành theo quyết định của UBND tỉnh.

8. Cung cấp thông tin về xử lý vi phạm hành chính của ngành mình cho Sở Tư pháp phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính của tỉnh theo quy định của Chính phủ.

9. Thống kê, báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của ngành mình gửi về Sở Tư pháp trước ngày 10/4 đối với định kỳ 6 tháng, trước ngày 10/10 đối với định kỳ hàng năm.

10. Ngoài việc thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 4 Điều này, các sở ngành sau đây còn chịu trách nhiệm:

a) Công an tỉnh tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho lực lượng công an các cấp trong tỉnh về trình tự, thủ tục lập hồ sơ áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm hành chính;

b) Sở Y tế tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ cho người có thẩm quyền xác định tình trạng nghiện ma túy;

c) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ về trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cai nghiện ma túy tại cộng đồng cho UBND cấp xã và tổ công tác cai nghiện ma túy ở cơ sở.