vanban.org

Điều 1. Sửa đổi một số điều của Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 50/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2005 của UBND tỉnh Bắc Giang như sau: — Quyết định 62/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/11/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/11/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 768/2014/QĐ-UBND · 18/11/2014
Bắc Giang Ban hành 09/06/2010 Hiệu lực 19/06/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số điều của Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 50/2005/QĐ-UBND ngày 30/6/2005 của UBND tỉnh · 62/2010/QĐ-UBND
28/11/2014768/2014/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 19/06/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 62/2010/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi một số điều của Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 50/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2005 của UBND tỉnh Bắc Giang như sau:

1. Sửa đổi khoản 3 Điều 10 như sau:

“3. Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai tại nơi thăm dò (có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) hoặc văn bản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng đất để thăm dò”.

2. Sửa đổi khoản 6 Điều 11 như sau:

“6. Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai tại nơi đặt giếng khai thác (có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền). Trường hợp đất nơi đặt giếng khai thác không thuộc quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thoả thuận cho sử dụng đất của tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất hợp pháp và được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận”.

3. Sửa đổi khoản 5 Điều 12 như sau:

“5. Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai tại nơi đặt công trình khai thác (có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền). Trường hợp đất tại nơi đặt công trình khai thác không thuộc quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thoả thuận cho sử dụng đất của tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất hợp pháp và được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận”.

4. Sửa đổi khoản 7 Điều 13 như sau:

“7. Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai tại nơi đặt công trình xả nước thải (có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền). Trường hợp đất tại nơi đặt công trình xả nước không thuộc quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thoả thuận cho sử dụng đất của tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất hợp pháp và được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận”.

5. Sửa đổi khoản 2 Điều 14 như sau:

“2. Bản sao có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức; các giấy tờ về nhân thân có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn đối với cá nhân”.

  6. Thay thế cụm từ “thị xã” bằng cụm từ “thành phố” tại Điều 4 và Điều 8.