vanban.org

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn — Quyết định 62/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2010
Hưng Yên Ban hành 20/06/2006 Hiệu lực 30/06/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 29 năm
Quyết định số 62/2006/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hưng Yên · 62/2006/QĐ-UBND
30/06/2006Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 212/1997/QĐ-UB Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn tỉnh Hưng Yên · 212/1997/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 62/2006/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

2.1. Trình UBND tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của sở và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình.

2.2. Trình UBND tỉnh và chịu trách nhiệm về nội dung quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, ngắn hạn và hàng năm, dự án nông nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội.

2.3. Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển, các chương trình, dự án, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật về nông nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của sở.

2.4. Về nông nghiệp (trồng trọt - chăn nuôi)

2.4.1. Thẩm định và chịu trách nhiệm về phương án sử dụng đất dành cho trồng trọt và chăn nuôi; về biện pháp chống thoái hóa đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định.

2.4.2. Giúp UBND tỉnh chỉ đạo sản xuất nông nghiệp, quyết định và chịu trách nhiệm về việc áp dụng giống cây trồng, giống cây vật nuôi mới, thời vụ. Chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, vật tư nông nghiệp, phân bón, thức ăn chăn nuôi và các chế phẩm sinh học phục vụ nông nghiệp.

2.4.3. Thống nhất quản lý chất lượng giống cây trồng, vật nuôi, Tổ chức khảo nghiệm giống, giữ giống gốc và sản xất giống… trên địa bàn tỉnh.

2.4.4. Tổ chức công tác bảo vệ thực vật, thú y, phòng và chống dịch bệnh động, thực vật và khắc phục hậu quả dịch bệnh; chỉ đạo, thực hiện kiểm dịch nội địa về động vật, thực vật trên địa bàn tỉnh theo quy định. Trình UBND tỉnh quyết định công bố hoặc bãi bỏ quyết định công bố dịch bệnh động, thực vật trong phạm vi địa phương theo quy định của pháp luật về thú y và bảo vệ thực vật.

2.4.5. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất của ngành nông nghiệp, thủy sản và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh.

2.5. Về Thủy sản:

2.5.1. Thống nhất quản lý chất lượng giống trên địa bàn tỉnh theo phân công, phân cấp của Bộ thủy sản và quy định của pháp luật.

2.5.2. Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm về việc thực hiện quy định về việc xuất, nhập khẩu giống thủy sản, di giống, thuần hóa giống, bảo tồn, chọn giống, công nhận giống mới, sản xuất kinh doanh giống trên địa bàn tỉnh.

2.5.3. Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện kiểm soát ảnh hưởng của thuốc BVTV, chất thải công nghiệp, nông nghiệp và chất thải sinh hoạt đến môi trường nuôi trồng thủy sản theo quy định của pháp luật.

2.5.4. Hướng dẫn, kiểm tra và thực hiện phòng trừ dịch bệnh và dập tắt ổ dịch thủy sản. Trình UBND tỉnh quyết định công bố hoặc bãi bỏ quyết định công bố dịch bệnh thủy sản trong phạm vi địa phương theo quy định của pháp luật.

2.5.5. Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản ở địa phương.

2.6. Về Thủy lợi:

2.6.1. Trình UBND tỉnh phân cấp quản lý các công trình thủy lợi vừa và nhỏ và chương trình mục tiêu cấp, thoát nước nông thôn trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm về xây dựng, khai thác, sử dụng và bảo vệ các công trình thủy lợi vừa và nhỏ, tổ chức thực hiện chương trình, mục tiêu cấp, thoát nước nông thôn đã được phê duyệt.

2.6.2. Thực hiện các quy định về quản lý lưu vực sông, khai thác sử dụng và phát triển tổng hợp các dòng chảy trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2.6.3. Chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về xây dựng, khai thác, bảo vệ đê điều; bảo vệ công trình phòng chống lũ, lụt, bão; xây dựng phương án, biện pháp và tổ chức thực hiện việc phòng, chống lũ, lụt, bão, hạn hán, úng ngập, sạt lở ven sông trên địa bàn tỉnh.

2.7. Về phát triển nông thôn.

2.7.1. Tổng hợp trình UBND tỉnh về cơ chế, chính sách, biện pháp khuyến khích phát triển nông thôn, theo dõi tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về Phát triển nông thôn trên địa bàn.

2.7.2. Hướng dẫn phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại, kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp và doanh nghiệp nông thôn vừa và nhỏ;

2.7.3. Hướng dẫn, chỉ đạo xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch, dự án về điều chỉnh dân cư và lao động trong nông nghiệp, nông thôn;

2.7.4. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về công tác khuyến nông, khuyến công và dạy nghề trong nông thôn trên địa bàn tỉnh;

2.7.5. Hướng dẫn việc chế biến nông sản, phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh theo quy định;

2.7.6. Chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về khai thác và sử dụng nước sạch nông thôn trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

2.8. Phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức công bác dự báo thị trường nông sản.

2.9. Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tài liệu về nông nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn; tổ chức công tác thống kê diễn biến đất nông nghiệp theo quy định.  

2.10. Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các dự án và xây dựng mô hình phát triển về nông nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình, dự án được giao.

2.11. Thực hiện hợp tác quốc tế theo phân cấp của UBND tỉnh và quy định của pháp luật.

2.12. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn của tỉnh theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về dịch vụ công do sở tổ chức thực hiện.

2.13. Cấp và thu hồi các giấy phép thuộc các lĩnh vực được giao quản lý theo quy định của pháp luật.

2.14. Tranh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại tố cáo chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý vi phạm pháp luật về nông nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn trong phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.

2.15. Thực hiện nhiệm vụ thường trực của ban chỉ huy phòng, chống lụt bão, tham gia khắc phục hậu quả thiên tai về bão, lũ, lụt, hạn hán, úng ngập, sạt lở, dịch bệnh trong sản xuất nông nghiệp, thủy sản, thủy lợi trên địa bàn tỉnh.

2.16. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện chương trình cải cách hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Sở sau khi được UBND tỉnh phê duyệt.

2.17. Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ trong quản lý ngành nông nghiệp, thủy sản, thủy lwoij và phát triển nông thôn đối với cấp huyện.

2.18. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ xã, phường, thị trấn làm công tác quản lý về nông nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thủy sản và UBND tỉnh.

2.19. Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.

2.20. Quản lý tại chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.

2.21. Thực hiện cơ chế “một cửa” và các nhiệm vụ khác theo quy định cảu pháp luật do Chủ tịch UBND tỉnh giao.