vanban.org

Điều 11. Thời gian và phương pháp báo cáo. — Quyết định 62/2005/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/07/2005 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/05/2007 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 24/2007/QĐ-UBND · 27/04/2007
Bình Phước Ban hành 06/07/2005 Hiệu lực 06/07/2005 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 62/2005/QĐ-UB V/v: “Ban hành Quy chế giao ban, báo cáo, kiểm tra, sơ kết, tổng kết công tác quốc phòng, dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng · 62/2005/QĐ-UB
07/05/200724/2007/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 06/07/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 62/2005/QĐ-UB › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thời gian và phương pháp báo cáo.

1. Thời gian báo cáo:

a. Báo cáo hàng ngày: từ 16 giờ ngày hôm trước đến 16 giờ ngay hôm sau, ngày nghỉ, ngày lễ được gộp vào báo báo ngày làm việc tiếp theo.

b. Báo cáo tuần: Từ thứ sáu tuần trước đến hết thứ 5 tuần sau.

c. Báo cáo tháng: Được thực hiện với tất cả các tháng 1, tháng 2, tháng 4, tháng 5, tháng 7, tháng 8, tháng 10, tháng 11. Tinh hình các tháng 3, tháng 6, tháng 9 và tháng 12 được tổng hợp vào báo cáo quý, 6 tháng và năm.

Báo cáo tháng tính từ ngày 20 tháng trước đến 20 tháng sau và chậm nhất ngày 25 hàng tháng phải có báo cáo gửi lên cấp được nhận báo cáo.

d. Báo cáo quý: được thực hiện vào quý 1 và quý 3, quý 2 được tổng hợp vào báo cáo 6 tháng đầu năm, quý 4 được tổng hợp vào báo cáo năm.

Báo cáo quý I tính từ 20/12 năm trước đến 20/03 năm sau, gửi báo cáo trước ngày 25/3, báo cáo quý 3 tính từ 20/6 đến 20/9 và gửi báo cáo trước ngày 25/9.

e. Báo cáo 6 tháng đầu năm: được tính từ 20 tháng 12 năm trước đến 20 tháng 5 năm sau và dự kiến kết quả đến 20/6 của năm, gửi báo cáo trước ngày 25/5.

f. Báo cáo năm: được tính từ 20/12 năm trước đến 20/11 năm sau và dự kiến kết quả đến 20/12 của năm để tổng hợp vào kết quả cả năm, báo cáo trước ngày 25/11.

g. Báo cáo chuyên đề do cấp thẩm quyền quy định thời gian báo cáo.

2. Phương pháp báo cáo:

a. Báo cáo phải gửi đến người Chỉ huy và cơ quan Quân sự cấp trên bằng biện pháp, phương tiện nhanh nhất.

b. Báo cáo gửi lên Bộ Quốc phòng qua cơ quan thường trực Cục DQTV.

c. Chế độ báo cáo thường xuyên: được thực hiện trình tự từ cấp dưới lên cấp trên theo quy định tại điều 9 và điều 11 của quy chế này.

- Báo cáo hàng ngày, tuần do Thủ trưởng đơn vị, cơ quan, tổ chức trực tiếp ký và phân công cho cán bộ, cơ quan chuyên trách theo dõi, tổng hợp.

- Báo cáo thường xuyên hàng tháng, quý, 6 tháng và báo cáo năm được thể hiện bằng văn bản, do Thủ trưởng, người đứng đầu các sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương ký chịu trách nhiệm.

d. Báo cáo phải theo trình tự từ cấp dưới lên cấp trên, khi có yêu cầu hoặc quy định của cấp trên thì thực hiện báo cáo vượt cấp.

e. Báo cáo đột xuất: kết hợp báo cáo bằng văn bản và báo cáo trực tiếp hoặc qua phương tiện thông tin liên lạc.

f. Báo cáo thường xuyên, báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề có thể được thực hiện báo cáo vượt 2 cấp hoặc nhiều cấp theo yêu cầu của Thủ trưởng cấp trên, người đứng đầu cơ quan, tổ chức. Khi báo cáo vượt cấp thì ngay sau đó người Chỉ huy hoặc cơ quan được chỉ định báo cáo phải báo cáo cho người Chỉ huy và cơ quan Quân sự cấp trên trực tiếp biết.