vanban.org

Điều 6. Về học phí đối với đào tạo lái xe mô tô: — Quyết định 62/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/10/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/10/2010 Thay thế: 21/2010/QĐ-UBND · 14/10/2010
Gia Lai Ban hành 26/05/2004 Hiệu lực 10/06/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hình thức đào tạo, nội dung và phương án tổ chức sát hạch lái xe mô tô 2 bánh hạng A1, máy kéo nhỏ hạng A4 đối với đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 20/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hình thức đào tạo, nội dung và phương án tổ chức sát hạch lái xe mô tô 2 bánh hạng A1 đối với người đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ học vấn quá thấp trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 05/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc đào tạo, sát hạch để cấp giấy phép lái xe mô tô 2 bánh hạng A1 đối với người đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ học vấn thấp trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 39/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc tổ chức đào tạo, sát hạch lái xe mô tô 2 bánh hạng A1 đối với người đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ học vấn thấp trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 21/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 62/2004/QĐ-UB Về việc đào tạo sát hạch cấp Giấy phép lái xe mô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 62/2004/QĐ-UB
24/10/201021/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/06/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 62/2004/QĐ-UB › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Về học phí đối với đào tạo lái xe mô tô:

1. Học phí đào tạo lái xe mô tô theo quy định tại Thông tư số 44/2001/TT-BTC ngày 15-6-2001 của Bộ Tài chính;

2. Cho phép thu thêm 20% (không áp dụng đối với học viên là đồng bào dân tộc thiểu số) trên mức học phí theo quy định tại Thông tư số 44/2001/TT-BTC ngày 15-6-2001 của Bộ Tài chính để chi phí cho việc thực hiện công tác đào tạo và sát hạch ở các huyện;

3. Các cơ sở đào tạo có trách nhiệm chuyển trả số học phí thu thêm (20%) cho đơn vị cơ quan được Uỷ ban nhân dân huyện phân công phối hợp quản lý, sử dụng;

4. Cơ sở đào tạo lái xe trực tiếp thu và phát hành biên lai thu học phí cho mỗi học viên;

5. Các cơ sở đào tạo thực hiện niêm yết công khai mức thu học phí, lệ phí;

6. Việc quản lý, sử dụng và quyết toán quỹ học phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.