Điều 4. Quản lý và sử dụng chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán:
Việc quản lý, sử dụng chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được thực hiện theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 20 Thông tư số 10/2020/TT-BTC. Một số nội dung được quy định cụ thể như sau:
1. Nguyên tắc chi cho công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán:
a) Chi phí thẩm tra quyết toán, phê duyệt quyết toán thuộc nội dung chi phí khác trong tổng mức đầu tư đã được phê duyệt hoặc điều chỉnh tại dự án hoặc dự toán (nếu có).
b) Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán xây dựng quy chế chi tiêu cho công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán trình thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định phê duyệt làm cơ sở thực hiện hoặc xây dựng cùng Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
c) Nguồn thu chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán không phải thực hiện trích nguồn cải cách tiền lương; không hạch toán chung và không quyết toán chung với nguồn kinh phí quản lý hành chính hàng năm của cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán. Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán nếu chưa sử dụng hết trong năm, được phép chuyển năm sau sử dụng chung cho nhiệm vụ thẩm tra, phê duyệt quyết toán của cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán. Trường hợp cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán xác định không còn nhiệm vụ thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án công nghệ thông tin hoàn thành thì thực hiện nộp phần kinh phí còn dư vào NSNN.
2. Nội dung chi cho công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán:
a) Chi hỗ trợ trực tiếp cho công tác thẩm tra quyết toán, phê duyệt quyết toán: thanh toán cho người trực tiếp tham gia thẩm tra quyết toán, phê duyệt quyết toán theo phân công công việc, Quyết định thành lập Tổ thẩm tra hoặc văn bản giao việc.
b) Chi trả cho các chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra quyết toán dự án trong trường hợp cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán ký hợp đồng theo thời gian với các chuyên gia hoặc thuê tổ chức tư vấn kèm bảng chấm công, báo cáo công việc hay biên bản nghiệm thu.
c) Chi công tác phí, văn phòng phẩm, dịch thuật, in ấn, hội nghị, hội thảo phục vụ công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán theo thực tế phát sinh kèm chứng từ, hóa đơn thanh toán hợp pháp.
d) Mua sắm máy tính hoặc trang thiết bị cần thiết theo định mức phục vụ công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán.
e) Các khoản chi phí hợp lý khác có liên quan đến công tác thẩm tra quyết toán, phê duyệt quyết toán.
3. Sau khi nhận được hồ sơ trình duyệt quyết toán do chủ đầu tư gửi tới, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán có văn bản đề nghị chủ đầu tư thanh toán chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán theo quy định. Căn cứ nguồn thu và nội dung chi, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán lập Ủy nhiệm chi kèm bảng kê (khi các khoản chi không kê hết nội dung chi trên Ủy nhiệm chi) gửi đến Kho bạc Nhà nước để thanh toán theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020 của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước (và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi nếu có).