vanban.org

Điều 11. Đánh giá Hồ sơ được tiến hành bằng phương pháp chấm điểm theo 3 nhóm tiêu chuẩn sau đây: — Quyết định 6148/2002/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/09/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/09/2006 Thay thế: 2721/2006/QĐ-UBND · 12/09/2006
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 25/07/2002 Hiệu lực 25/07/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 07/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 2721/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành "Quy định về việc tuyển chọn, xét duyệt tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài khoa học và công nghệ và dự án sản xuất thử nghiệm của tỉnh" · 2721/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 6148/2002/QĐ-UB V/v Ban hành "Quy định tạm thời về việc tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh giai đoạn 2002 - 2005" · 6148/2002/QĐ-UB
22/09/20062721/2006/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/07/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 6148/2002/QĐ-UB › Chương IV › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Đánh giá Hồ sơ được tiến hành bằng phương pháp chấm điểm theo 3 nhóm tiêu chuẩn sau đây:

I. Giá trị khoa học và giá trị thực tiễn của nội dung nghiên cứu, phương án triển khai và kết quả dự kiến (dược đánh giá tối đa 60 điểm)

1. Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước và xu hướng phát triển: thể hiện sự hiểu biết cần thiết của tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì đề tài về lĩnh vực nghiên cứu (có được những thông tin về các công trình nghiên cứu đã có liên quan đến đề tài, những kết quả nghiên cứu mới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu đề tài, nêu rõ quan điểm của tác giả về tính bức xúc của đề tài,...)

2. Xác định nội dung và phương pháp nghiên cứu:

* Luận cứ rõ cách tiếp cận và thiết kế nghiên cứu cho vấn đề cần giải quyết (khoa học, chi tiết; độc đáo)

* Nội dung nghiên cứu để giải quyết vấn đề đặt ra (hợp lý; mới, sáng tạo)

* Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sẽ sử dụng - so sánh với các phương thức giải quyết tương tự khác (phù hợp; mới, sáng tạo)

Khả năng áp dụng kết quả nghiên cứu

* Chứng minh được sự tham gia của cơ quan tiếp nhận kết quả nghiên cứu vào quá trình thực hiện đề tài (đề tài có địa chỉ áp dụng cụ thể,…)

* Tính khả thi của phương án chuyển giao kết quả nghiên cứu

* Có phương án khả thi gắn nghiên cứu với bồi dưỡng, đào tạo cán bộ KH&CN

II. Năng lực của cá nhân và tổ chức đăng ký chủ trì đề tài (được đánh giá tối đa 30 điểm)

1. Kinh nghiệm nghiên cứu của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm đề tài: số năm kinh nghiệm, số đề tài đã thực hiện trong lĩnh vực nghiên cứu.

2. Những thành tựu nổi bật thuộc lĩnh vực nghiên cứu đề tài của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm đề tài:

* Số công trình đã công bố trên các tạp chí chuyên ngành; số công trình được cấp văn bằng sở hữu công nghiệp; giải thưởng KH&CN liên quan khác.

* Số công trình đã được áp dụng hoặc chuyển giao công nghệ, quy mô áp dụng, ...

3. Năng lực tổ chức quản lý của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm đề tài (tính khoa học và hợp lý trong bố trí kế hoạch, tiến độ thực hiện, khả năng hoàn thành, v.v...).

4. Tiềm lực (liên quan đến đề tài tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì) của tổ chức KH&CN đăng ký - chủ trì thực hiện đề tài

* Cơ sở vật chất (thiết bị, nhà xưởng,...) hiện có đảm bảo cho việc thực hiện đề tài

* Điều kiện đảm bảo về nhân lực, lực lượng và cơ cấu cán bộ, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và thành tựu nghiên cứu của những người tham gia thực hiện đề tài, ...

* Năng lực hiện có về hợp tác quốc tế.

III. Tính hợp lý của kinh phí đề nghị (được đánh giá tối đa 10 điểm)

1. Tính hợp lý, sát thực tế và có đủ luận cứ của kinh phí đề xuất, mức độ chi tiết của dự toán.

2. Khả năng huy động các nguồn vốn khác cho việc thực hiện đề tài.