vanban.org

Điều 5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. — Quyết định 611-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/10/2005 Thay thế: 234/2005/QĐ-TTg · 26/09/2005
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 04/09/1996 Hiệu lực 04/09/1996 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 30 năm
Quyết định số 234/2005/QĐ-TTg Về chế độ đặc thù đối với công nhân, nhân viên, viên chức một số ngành, nghề trong các công ty nhà nước · 234/2005/QĐ-TTg
Quyết định số 611-TTg Về chế độ bồi dưỡng đối với công nhân, viên chức một số ngành, nghề đặc biệt trong các doanh nghiệp 1996 · 611-TTg
04/09/1996Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 611-TTg › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

  THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Đã ký) Phan Văn Khải

CHẾ ĐỘ ĂN ĐỊNH LƯỢNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ NGÀNH, NGHỀ ĐẶC THÙ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 611/TTg ngày 4 tháng 9 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ)

Định lượng trong 1 tháng
Mặt hàng định lượng Đơn vị tính Mức I Mức II Mức III
Gạo kg 24 24 24
Thịt, mỡ các loại - 6 4 3
Cá - 4 3 2
Rau - 10 10 10
Đậu, vừng, lạc - 3 2 2
Trứng quả 15 10 10
Đường kg 3 3 3
Sữa đặc hộp 3 2 2
Chè kg 1 0,5 0,5
Nước mắm lít 1,5 1,5 1,5
Bánh, kẹo kg 3 2 2
Hoa quả kg 10 5 5
Gia vị, phụ phí   % trên tổng giá trị các mặt hàng định lượng 5% 10% 10%

- Các mặt hàng định lượng trên có thể được thay thế trên nguyên tắc bảo đảm dinh dưỡng và tỷ lệ chất đường, đạm, béo. Các mặt hàng theo định lượng được các doanh nghiệp thực hiện chế độ này tính thành tiền theo thời giá để làm cơ sở hạch toán chi phí và mức đóng góp của người được hưởng.

- Đối tượng áp dụng:

Mức ăn 1: Tổ lái máy bay; thợ lặn; thuyền viên tàu vận tải biển đi nước ngoài; tàu vận chuyển hàng thuỷ sản đi biển xa có công suất từ 800 sức ngựa trở lên; tàu cứu hộ biển.

Mức ăn II: Công nhân than hầm lò; thuyền viên tàu vận tải biển, tàu đánh bắt hải sản trên biển, tàu công trình biển, tàu trục vớt ngoài biển; kiểm soát viên không lưu, tiếp viên ngành hàng không dân dụng Việt Nam; công nhân viên chức làm việc trên các giàn khoan tìm kiếm thăm dò, khai thác dầu khí ngoài biển; thuyền viên các tàu địa vật lý, hộ tống, dịch vụ khi đi biển.

Mức ăn III: Công nhân đèn luồng, đèn đảo; công nhân viên chức trong thời gian đo đạc, chụp ảnh hàng không thành lập bản đồ, đo đạc thành lập bản đồ địa hình đáy biển.