Điều 5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Đã ký) Phan Văn Khải |
CHẾ ĐỘ ĂN ĐỊNH LƯỢNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ NGÀNH, NGHỀ ĐẶC THÙ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 611/TTg ngày 4 tháng 9 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ)
| Định lượng trong 1 tháng | ||||
| Mặt hàng định lượng | Đơn vị tính | Mức I | Mức II | Mức III |
| Gạo | kg | 24 | 24 | 24 |
| Thịt, mỡ các loại | - | 6 | 4 | 3 |
| Cá | - | 4 | 3 | 2 |
| Rau | - | 10 | 10 | 10 |
| Đậu, vừng, lạc | - | 3 | 2 | 2 |
| Trứng | quả | 15 | 10 | 10 |
| Đường | kg | 3 | 3 | 3 |
| Sữa đặc | hộp | 3 | 2 | 2 |
| Chè | kg | 1 | 0,5 | 0,5 |
| Nước mắm | lít | 1,5 | 1,5 | 1,5 |
| Bánh, kẹo | kg | 3 | 2 | 2 |
| Hoa quả | kg | 10 | 5 | 5 |
| Gia vị, phụ phí | % trên tổng giá trị các mặt hàng định lượng | 5% | 10% | 10% |
- Các mặt hàng định lượng trên có thể được thay thế trên nguyên tắc bảo đảm dinh dưỡng và tỷ lệ chất đường, đạm, béo. Các mặt hàng theo định lượng được các doanh nghiệp thực hiện chế độ này tính thành tiền theo thời giá để làm cơ sở hạch toán chi phí và mức đóng góp của người được hưởng.
- Đối tượng áp dụng:
Mức ăn 1: Tổ lái máy bay; thợ lặn; thuyền viên tàu vận tải biển đi nước ngoài; tàu vận chuyển hàng thuỷ sản đi biển xa có công suất từ 800 sức ngựa trở lên; tàu cứu hộ biển.
Mức ăn II: Công nhân than hầm lò; thuyền viên tàu vận tải biển, tàu đánh bắt hải sản trên biển, tàu công trình biển, tàu trục vớt ngoài biển; kiểm soát viên không lưu, tiếp viên ngành hàng không dân dụng Việt Nam; công nhân viên chức làm việc trên các giàn khoan tìm kiếm thăm dò, khai thác dầu khí ngoài biển; thuyền viên các tàu địa vật lý, hộ tống, dịch vụ khi đi biển.
Mức ăn III: Công nhân đèn luồng, đèn đảo; công nhân viên chức trong thời gian đo đạc, chụp ảnh hàng không thành lập bản đồ, đo đạc thành lập bản đồ địa hình đáy biển.