Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố
a) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt các khoản viện trợ theo thẩm quyền; đề xuất giao cơ quan chuyên ngành chủ trì tham gia ý kiến đối với các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan Trung ương theo quy định.
b) Đối với trường hợp khoản viện trợ không đủ điều kiện tiếp nhận, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thông báo cho Bên cung cấp viện trợ về quyết định không tiếp nhận viện trợ.
c) Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng các khoản viện trợ theo quy định hiện hành.
2. Sở Tài chính
Sở Tài chính là cơ quan đầu mối về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho các cơ quan, tổ chức được thành lập hợp pháp tại Việt Nam trên địa bàn thành phố; cơ quan chủ trì thẩm định, quản lý các chương trình, dự án, phi dự án viện trợ và tổng hợp chung tình hình sử dụng viện trợ theo định kỳ để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan, cụ thể như sau:
a) Hướng dẫn chủ khoản viện trợ hoặc chủ dự án lập hồ sơ khoản viện trợ, triển khai chương trình, dự án và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ thẩm định, thẩm định hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố cân đối bố trí vốn đối ứng trong kế hoạch ngân sách Nhà nước hằng năm cho các đơn vị thuộc đối tượng được cấp ngân sách để thực hiện các khoản viện trợ không hoàn lại đã cam kết với bên tài trợ theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định có liên quan.
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố trình cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách, giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng viện trợ trên địa bàn thành phố. Xử lý các vấn đề liên quan thuộc thẩm quyền và kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định những vấn đề vượt thẩm quyền.
đ) Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo định kỳ hằng năm về tình hình thực hiện, giám sát, đánh giá các khoản viện trợ; Báo cáo định kỳ 6 tháng về tình hình giải ngân, sử dụng viện trợ trực thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định tại khoản 8 Điều 13, Điều 33 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
e) Thực hiện quản lý thu, chi ngân sách nhà nước đối với các khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quản lý tài chính quy định tại Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
3. Sở Ngoại vụ:
a) Sở Ngoại vụ là cơ quan đầu mối tham mưu, hướng dẫn, hỗ trợ và điều phối chung trong công tác xúc tiến, vận động viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài (bao gồm tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài và các chủ thể hợp pháp khác) trên địa bàn thành phố; phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc xây dựng kế hoạch, xác định nhu cầu, tổ chức vận động và tiếp nhận viện trợ theo lĩnh vực, địa bàn phụ trách.
b) Phối hợp với Sở Tài chính, các cơ quan liên quan hướng dẫn chủ khoản viện trợ hoặc chủ dự án lập hồ sơ khoản viện trợ; phối hợp thẩm định hồ sơ khoản viện trợ; thẩm định tư cách pháp nhân của Bên cung cấp viện trợ là các tổ chức phi chính phủ nước ngoài và phối hợp thẩm định năng lực của các nhà tài trợ khác theo quy định.
c) Cung cấp thường xuyên, đầy đủ thông tin về tình hình cấp mới, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, đình chỉ, chấm dứt Giấy đăng ký hoạt động và Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo quy định tại Nghị định số 58/2022/NĐ-CP ngày 31/8/2022 của Chính phủ quy định về đăng ký, quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam, làm cơ sở phục vụ công tác vận động, thẩm định và quản lý việc tiếp nhận, sử dụng các khoản viện trợ theo quy định.
d) Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng các khoản viện trợ theo quy định hiện hành..
4. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Hướng dẫn chủ khoản viện trợ hoặc chủ dự án là các tổ chức khoa học, công nghệ, trung tâm nghiên cứu và phát triển, trung tâm đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ được thành lập theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong quá trình tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ.
b) Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng các khoản viện trợ thuộc phạm vi quản lý theo quy định hiện hành.
5. Công an thành phố
a) Hướng dẫn và hỗ trợ chủ khoản viện trợ hoặc chủ dự án trong quá trình tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội.
b) Phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan thẩm định hồ sơ khoản viện trợ.
c) Chủ động phòng ngừa, phát hiện và đấu tranh với các hoạt động xâm hại đến an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội của các tổ chức, cá nhân trong quá trình quản lý và sử dụng các khoản viện trợ.
d) Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc tổ chức quản lý, giám sát việc tiếp nhận và sử dụng viện trợ đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.
đ) Tiến hành các nhiệm vụ theo thẩm quyền khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan tới việc tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ.
e) Tiến hành rà soát, xác minh, xét duyệt nhân sự đối với bên cung cấp viện trợ; quản lý hoạt động xuất nhập cảnh, cư trú và các hoạt động khác của người nước ngoài trên địa bàn thành phố đảm bảo đúng khuôn khổ dự án.
6. Chi cục Hải quan Khu vực III
Hướng dẫn và hỗ trợ các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố thực hiện các quy định về tiếp nhận các khoản viện trợ phi dự án, các hàng hóa nhập khẩu thông qua việc cung cấp viện trợ dưới dạng hiện vật, hàng hóa, vật tư, thiết bị cho các mục đích nhân đạo, từ thiện theo quy định.
7. Kho bạc Nhà nước khu vực VIII
a) Hướng dẫn các chủ khoản viện trợ hoặc chủ dự án, Ban Quản lý dự án trình tự, thủ tục mở tài khoản (tài khoản vốn đối ứng sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn viện trợ) tại Kho bạc Nhà nước và quản lý, sử dụng tài khoản theo quy định.
b) Thực hiện kiểm soát chi, thanh toán, hạch toán kế toán các khoản viện trợ theo quy định của pháp luật.
c) Phối hợp với cơ quan tài chính và các cơ quan liên quan trong việc đối chiếu số liệu, tổng hợp, báo cáo, quyết toán các khoản viện trợ không hoàn lại theo quy định.
8. Chủ khoản viện trợ hoặc chủ dự án
a) Thành lập Ban quản lý dự án đối với dự án có quy mô vốn viện trợ từ 300.000 đô la Mỹ trở lên để giúp chủ khoản viện trợ hoặc chủ dự án quản lý thực hiện một hoặc một số chương trình, dự án. Ban quản lý dự án đại diện cho chủ dự án, chịu trách nhiệm trước chủ dự án, cơ quan chủ quản và trước pháp luật về các quyết định của mình.
b) Sử dụng nguồn viện trợ đúng mục tiêu theo dự án đã được phê duyệt, thực hiện đúng các quy định của pháp luật về tiếp nhận, sử dụng và quản lý tài chính. Có trách nhiệm báo cáo với các cơ quan quản lý nhà nước về tình hình tiếp nhận, sử dụng viện trợ khi có hoạt động thanh tra, kiểm tra.
c) Sử dụng nguồn viện trợ đúng mục tiêu theo dự án đã được phê duyệt, thực hiện đúng các quy định của pháp luật về tiếp nhận, sử dụng và quản lý tài chính. Có trách nhiệm báo cáo với các cơ quan quản lý nhà nước về tình hình tiếp nhận, sử dụng viện trợ khi có hoạt động thanh tra, kiểm tra.
d) Báo cáo tình hình tiếp nhận viện trợ, tình hình thực hiện, giải ngân khoản viện trợ 06 tháng và hằng năm cho cơ quan chủ quản; Báo cáo định kỳ gửi cơ quan chủ quản chậm nhất vào ngày 10 tháng 7 của năm báo cáo (đối với báo cáo 06 tháng) và ngày 15 tháng 01 của năm tiếp sau (đối với báo cáo hằng năm). Thời điểm chốt số liệu là ngày 30 tháng 6 (đối với báo cáo 06 tháng) và ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo (đối với báo cáo hằng năm). Báo cáo kết thúc khoản viện trợ phải gửi cơ quan chủ quản chậm nhất không quá 06 tháng sau khi kết thúc thực hiện.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP ngày 08/12/2025 của Chính phủ.
9. Ban quản lý dự án
a) Ban quản lý dự án phải mở tài khoản tại kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng thương mại được thành lập và hoạt động theo pháp luật của Việt Nam. Thực hiện các hoạt động thu, chi cho khoản viện trợ qua tài khoản trên cơ sở kế hoạch tài chính đã được phê duyệt.
b) Sử dụng nguồn viện trợ đúng mục tiêu theo dự án đã được phê duyệt, thực hiện đúng các quy định của pháp luật về tiếp nhận, sử dụng và quản lý tài chính. Có trách nhiệm báo cáo với các cơ quan quản lý nhà nước về tình hình tiếp nhận, sử dụng viện trợ khi có hoạt động thanh tra, kiểm tra.
c) Định kỳ 06 tháng một lần và hằng năm báo cáo tình hình thực hiện dự án, tình hình quản lý tài chính cho chủ dự án và cơ quan chủ quản theo quy định tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước. Thời điểm chốt số liệu là ngày 30 tháng 6 (đối với báo cáo 06 tháng) và 15 tháng 12 của năm báo cáo (đối với báo cáo hằng năm). Báo cáo kết thúc khoản viện trợ phải gửi cho chủ dự án và cơ quan chủ quản chậm nhất không quá 06 tháng sau khi kết thúc thực hiện.
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP ngày 08/12/2025 của Chính phủ.
10. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu:
a) Phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan thẩm định hồ sơ khoản viện trợ liên quan đến lĩnh vực phụ trách.
b) Hằng năm, căn cứ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, chủ động xây dựng kế hoạch, danh mục nhu cầu vận động viện trợ gửi Sở Ngoại vụ để tổng hợp, phục vụ công tác xúc tiến, vận động viện trợ chung của thành phố.
c) Phối hợp theo dõi, nắm tình hình hoạt động của các tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia thực hiện các chương trình, dự án viện trợ trên địa bàn.
d) Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng các khoản viện trợ có nội dung liên quan đến lĩnh vực phụ trách; kịp thời báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố, Sở Tài chính, Công an thành phố khi phát hiện những dấu hiệu, hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân trong quá trình tiếp nhận và sử dụng viện trợ.
đ) Báo cáo tình hình tiếp nhận viện trợ, tình hình thực hiện, giải ngân khoản viện trợ theo quy định tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước, định kỳ 06 tháng (chậm nhất vào ngày 05 tháng 7) và hằng năm (chậm nhất vào ngày 05 tháng 01 của năm tiếp theo) gửi Sở Tài chính để tổng hợp. Báo cáo kết thúc khoản viện trợ gửi Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Tài chính, Sở Ngoại vụ (chậm nhất không quá 06 tháng sau khi kết thúc thực hiện) và thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.