vanban.org

Điều 9. Mối quan hệ công tác của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố — Quyết định 61/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Điện Biên Ban hành 21/08/2026 Hiệu lực 02/09/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 61/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Mối quan hệ công tác của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

1. Mối quan hệ với Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Chịu sự quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra của Ủy ban nhân dân cấp xã; thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, Quy chế này và các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao.

b) Thường xuyên giữ mối liên hệ công tác với Ủy ban nhân dân cấp xã để tổ chức quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, các văn bản chỉ đạo điều hành của cơ quan Nhà nước cấp trên và của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã để triển khai thực hiện; phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở.

c) Phối hợp với công chức cấp xã, các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, xây dựng đời sống văn hóa và thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn.

d) Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về tình hình Nhân dân, những vấn đề phát sinh ở thôn, tổ dân phố; phản ánh, kiến nghị, đề xuất các giải pháp nhằm giải quyết khó khăn, vướng mắc, góp phần nâng cao công tác quản lý và giữ vững an ninh, trật tự ở địa bàn.

2. Mối quan hệ với Chi bộ thôn, tổ dân phố

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố chịu sự lãnh đạo của Chi bộ thôn, tổ dân phố; có trách nhiệm phối hợp với Chi bộ trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ ở địa bàn cơ sở; chấp hành các nghị quyết của Chi bộ và chịu sự kiểm tra, giám sát của Chi bộ theo quy định.

3. Mối quan hệ với Trưởng ban công tác mặt trận và các đoàn thể chính trị - xã hội của thôn, tổ dân phố

a) Phối hợp với Trưởng ban công tác mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội của thôn, tổ dân phố, tổ chức Nhân dân tham gia thực hiện các phong trào và cuộc vận động do các tổ chức phát động.

b) Phối hợp tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở; phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; nắm bắt, phản ánh tâm tư, nguyện vọng, kiến nghị của Nhân dân với cấp có thẩm quyền.

c) Phối hợp với Trưởng ban công tác mặt trận và các đoàn thể chính trị-xã hội của thôn, tổ dân phố trong việc vận động Nhân dân tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ chính trị-xã hội trong cộng đồng dân cư; đẩy mạnh hoạt động của các tổ chức tự quản của thôn, tổ dân phố như: Tổ dân vận, Tổ hòa giải, Tổ quần chúng bảo vệ an ninh và trật tự, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng, Tổ bảo vệ sản xuất và các tổ chức tự quản khác theo quy định của pháp luật.

4. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị của Nhà nước đóng trên địa bàn và thôn, tổ dân phố giáp ranh để tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện tốt công tác quản lý hành chính Nhà nước và các hoạt động tự quản ở thôn, tổ dân phố.

5. Mối quan hệ với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và các tổ chức tự quản khác

a) Phối hợp chặt chẽ với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và các tổ chức tự quản trên địa bàn trong việc nắm tình hình Nhân dân; tuyên truyền, vận động Nhân dân chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; xây dựng cộng đồng dân cư đoàn kết, an toàn, văn minh.

b) Phối hợp trong việc phát hiện, phản ánh, kiến nghị với chính quyền địa phương cấp xã và cơ quan có thẩm quyền các vụ việc liên quan đến an ninh, trật tự, phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, thiên tai, dịch bệnh và các vấn đề phát sinh trên địa bàn.

c) Vận động Nhân dân giữ gìn vệ sinh môi trường, xây dựng đời sống văn hóa, thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư và các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.

d) Phối hợp tổ chức các cuộc họp cộng đồng dân cư, các hoạt động tự quản và các nhiệm vụ khác theo hướng dẫn của chính quyền địa phương cấp xã.

6. Mối quan hệ với Nhân dân trong thôn, tổ dân phố

a) Quản lý, hướng dẫn, tuyên truyền, vận động Nhân dân trong thôn, tổ dân phố đoàn kết, xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư, giữ gìn an ninh, trật tự và an toàn xã hội; phòng, chống tội phạm và các tệ nạn xã hội trong thôn, tổ dân phố, không để xảy ra mâu thuẫn, tranh chấp phức tạp trong nội bộ Nhân dân; vận động và tổ chức Nhân dân thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở; tổ chức xây dựng và thực hiện quy chế, quy ước, hương ước của thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật.

b) Đại diện cho Nhân dân phản ánh, kiến nghị, đề xuất chính quyền cấp xã giải quyết những ý kiến, kiến nghị, nguyện vọng chính đáng và chịu sự giám sát của Nhân dân trong thôn, tổ dân phố.

c) Tổ chức công khai đầy đủ các nội dung để Nhân dân biết các nội dung theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở và kế hoạch thực hiện những nội dung công khai của Ủy ban nhân dân cấp xã.