Điều 2. Nội dung phân cấp
Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Sở Công Thương thực hiện 10 nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại được quy định tại Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại (sau đây viết tắt là Nghị định số 146/2025/NĐ-CP), bao gồm:
1. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất quy định tại khoản 4 Điều 14 Luật Hoá chất số 06/2007/QH12 thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP.
2. Tiếp nhận đăng ký của thương nhân khi tổ chức cho thương nhân khác tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 133 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Điều 12 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP.
4. Cấp phép quá cảnh đối với hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh tại khoản 4 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP.
5. Cho phép gia hạn thời gian quá cảnh đối với hàng hóa quá cảnh quy định tại khoản 2 Điều 44, khoản 2 Điều 47 Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14, thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh tại khoản 5 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP.
6. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu quy định tại Điều 34 Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14, thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh tại khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP.
7. Tiếp nhận và giải quyết yêu cầu hỗ trợ thương lượng của người tiêu dùng quy định tại khoản 3 Điều 56, Điều 57, Điều 58 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh tại khoản 1 Điều 46 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP.
8. Tổ chức hoạt động khảo sát, thử nghiệm; công bố kết quả khảo sát, thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; thông tin, cảnh báo cho người tiêu dùng về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực được phân công quản lý quy định tại khoản 3 Điều 75 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh tại khoản 2 Điều 46 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP.
9. Thực hiện việc giao nhiệm vụ cho tổ chức xã hội có tôn chỉ, mục đích tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng quy định tại khoản 2 Điều 53 của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 và quy định của luật khác có liên quan quy định tại khoản 5 Điều 75 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh tại khoản 3 Điều 46 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP.
10. Quản lý hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng của tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tổ chức hòa giải về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo quy định của pháp luật quy định tại khoản 6 Điều 75 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh tại khoản 4 Điều 46 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP.