Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Sở:
a) Lãnh đạo Sở Y tế, gồm: Giám đốc và các Phó Giám đốc. Số lượng Phó Giám đốc do cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật.
b) Giám đốc là người đứng đầu Sở thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân thành phố;
c) Phó Giám đốc Sở là cấp phó của người đứng đầu Sở thuộc Ủy ban nhân dân thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương:
a) Phòng Tổ chức - Hành chính;
b) Phòng Kế hoạch - Tài chính;
c) Phòng Nghiệp vụ Y;
d) Phòng Nghiệp vụ Dược;
e) Phòng Quản lý hành nghề y dược;
f) Phòng Phòng chống tệ nạn và Bảo trợ xã hội;
Số lượng cấp phó phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Chi cục thuộc Sở:
a) Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm;
b) Chi cục Dân số và Trẻ em.
4. Đơn vị sự nghiệp công lập:
a) Tuyến thành phố: 31 đơn vị
(1) Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp; (2) Bệnh viện đa khoa Hải Dương; (3) Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng; (4) Bệnh viện Phụ sản Hải Dương; (5) Bệnh viện Nhi Hải Phòng; (6) Bệnh viện Nhi Hải Dương; (7) Bệnh viện Phổi Hải Phòng; (8) Bệnh viện Phổi Hải Dương; (9) Bệnh viện Kiến An; (10) Bệnh viện Mắt Hải Phòng; (11) Bệnh viện Mắt và Da liễu Hải Dương; (12) Bệnh viện Sức khỏe tâm thần Hải Phòng; (13) Bệnh viện Sức khỏe tâm thần Hải Dương; (14) Bệnh viện Y học cổ truyền Hải Phòng; (15) Bệnh viện Y học cổ truyền Hải Dương; (16) Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Phòng; (17) Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương; (18) Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Hải Dương; (19) Bệnh viện Phong Chí Linh; (20) Trung tâm Da liễu; (21) Trung tâm cấp cứu 115 Hải Phòng; (22) Trung tâm Kiểm soát bệnh tật thành phố Hải Phòng; (23) Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Hải Phòng; (24) Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế; (25) Trung tâm Pháp y Hải Phòng; (26) Trung tâm Giám định y khoa Hải Phòng; (27) Trung tâm Điều dưỡng người tâm thần Hải Phòng; (28) Trung tâm Điều dưỡng người tâm thần Hải Dương; (29) Trung tâm Nuôi dưỡng bảo trợ xã hội Hải Phòng; (30) Trung tâm Nuôi dưỡng bảo trợ xã hội Hải Dương; (31) Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ trẻ em Hoa Phượng;
b) Các bệnh viện và Trung tâm Y tế khu vực: 32 đơn vị
(1) Bệnh viện đa khoa Vĩnh Bảo; (2) Bệnh viện đa khoa An Lão; (3) Bệnh viện đa khoa Ngô Quyền; (4) Bệnh viện đa khoa Thủy Nguyên; (5) Bệnh viện đa khoa Đôn Lương; (6) Trung tâm Y tế An Dương; (7) Trung tâm Y tế An Lão; (8) Trung tâm Y tế Cát Hải; (9) Trung tâm Y tế Dương Kinh; (10) Trung tâm Y tế Đồ Sơn; (11) Trung tâm Y tế Hải An; (12) Trung tâm Y tế Hồng Bàng; (13) Trung tâm Y tế Kiến An; (14) Trung tâm Y tế Kiến Thụy; (15) Trung tâm Y tế Lê Chân; (16) Trung tâm Y tế Ngô Quyền; (17) Trung tâm Y tế Tiên Lãng; (18) Trung tâm Y tế Thủy Nguyên; (19) Trung tâm Y tế Vĩnh Bảo; (20) Trung tâm Y tế Quân dân y Bạch Long Vĩ; (21) Trung tâm Y tế Bình Giang; (22) Trung tâm Y tế Cẩm Giàng; (23) Trung tâm Y tế Chí Linh; (24) Trung tâm Y tế Gia Lộc; (25) Trung tâm Y tế Kim Thành; (26) Trung tâm Y tế Kinh Môn; (27) Trung tâm Y tế Nam Sách; (28) Trung tâm Y tế Ninh Giang; (29) Trung tâm Y tế Thanh Miện; (30) Trung tâm Y tế Tứ Kỳ; (31) Trung tâm Y tế Thanh Hà; (32) Trung tâm Y tế Hải Dương.
Các Trạm Y tế là các đơn vị trực thuộc các Trung tâm Y tế khu vực.
Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc thực hiện sắp xếp theo kế hoạch của thành phố.