Điều 6. Lĩnh vực thoát nước đô thị và xử lý nước thải
1. UBND Thành phố
a) Quản lý hệ thống thoát nước gắn với các tuyến đường do Thành phố đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng trên địa bàn Thành phố và hệ thống thoát nước theo danh mục do Thành phố phê duyệt.
b) Quản lý, đấu nối toàn bộ hệ thống thoát nước trên địa bàn các phường (trừ thoát nước ngõ, ngách) và hệ thống thoát nước gắn với các khu vực, các tuyến đường do Thành phố quản lý sau đầu tư; Quản lý môi trường nước, quản lý điều tiết mực nước hồ (bao gồm cả quản lý nước thải khu vực hồ, quản lý chất lượng nước hồ; không bao gồm công tác quản lý diện tích, an ninh trật tự, các hoạt động xã hội khu vực hồ do chính quyền cấp xã quản lý) đối với các hồ điều hòa thoát nước gắn với hệ thống thoát nước do Thành phố quản lý (ngoài các hồ trong công viên Thành phố quản lý); Quản lý vận hành hệ thống xử lý nước thải theo danh mục do UBND Thành phố phê duyệt.
2. UBND cấp xã
a) Quản lý hệ thống thoát nước và hệ thống thoát nước thải trên địa bàn (bao gồm mạng lưới hệ thống kết nối với công trình xử nước thải có quy mô dưới 5.000m3/ngày đêm) trừ hệ thống do Thành phố quản lý.
b) Quản lý, đấu nối hệ thống thoát nước, hệ thống thoát nước thải và các hồ điều hòa trên địa bàn (bao gồm mạng lưới hệ thống kết nối với công trình xử nước thải có quy mô dưới 5.000m3/ngày đêm) trừ hệ thống do Thành phố quản lý.