Điều 7. Thẩm quyền, trình tự, thời gian xét duyệt, phân loại đối với công tác dân vận
1. Thẩm quyền
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phân loại công tác dân vận chính quyền đối với các sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Quyết định phân loại công tác dân vận chính quyền đối với các phòng chuyên môn, tổ chức hành chính khác, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Trình tự, thời gian xét duyệt, phân loại đối với công tác dân vận
a) Đối với cấp xã: Các phòng chuyên môn, tổ chức hành chính khác, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành tự chấm điểm công tác dân vận và gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 05/11 để tổng hợp. Tiếp theo đó, Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với Ban Xây dựng Đảng cấp xã tiến hành rà soát kết quả chấm điểm, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định trong khoảng thời gian trước 15/11 hàng năm.
Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành tự chấm điểm, đánh giá xếp loại công tác dân vận chính quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã và gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) chậm nhất ngày 15/11 hàng năm để tiến hành rà soát kết quả chấm điểm.
b) Đối với cấp tỉnh: Các sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh tiến hành tự chấm điểm công tác dân vận và báo cáo Sở Nội vụ trước ngày 15/11 hàng năm để tổng hợp. Từ ngày 15/11 đến ngày 30/11 hàng năm, Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy, các cơ quan, đơn vị có liên quan tiến hành rà soát kết quả chấm điểm.