vanban.org

Điều 13. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị và nông thôn (thực hiện khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai) — Quyết định 61/2024/QĐ-UBND

Hà Nội Ban hành 27/09/2024 Hiệu lực 07/10/2024 Hết hiệu lực một phần 6 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 61/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về một số nội dung thuộc lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội · 61/2024/QĐ-UBND
01/07/202540/2025/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 07/10/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định việc rà soát, công bố công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do nhà nước trực tiếp quản lý, việc lấy ý kiến người dân và công khai việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp tại địa phương để sử dụng vào mục đích công cộng hoặc giao, cho thuê cho người sử dụng đất liền kề trên địa bàn thành phố Hà Nội · 30/2024/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 61/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị và nông thôn (thực hiện khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai)

Khu vực Mức tối thiểu Mức tối đa
Các phường, thị trấn 50 m² 90 m²
Các xã vùng đồng bằng 80 m² 180 m²
Các xã vùng trung du 120 m² 240 m²
Các xã vùng miền núi 150 m² 300 m²

Phân loại xã để làm căn cứ xác định hạn mức giao đất ở đối với từng vùng được quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quy định này.

Hạn mức giao đất ở quy định tại Điều này không áp dụng cho trường hợp mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại các dự án theo quy định tại Điều 31 Luật Nhà ở và dự án đấu giá quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.