vanban.org

Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan và cơ chế phối hợp. — Quyết định 61/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2026
Hà Giang Ban hành 29/11/2024 Hiệu lực 12/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 61/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 61/2024/QĐ-UBND
12/12/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 1114/2011/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 1114/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 61/2024/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan và cơ chế phối hợp.

1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Ngoại vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các khoản viện trợ hoặc tham gia ý kiến đối với các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan Trung ương theo quy định.

b) Phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng các khoản viện trợ theo quy định hiện hành.

c) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy chế này.

2. Sở Ngoại Vụ

Là cơ quan thường trực Ban công tác phi chính phủ nước ngoài của tỉnh, có trách nhiệm:

a) Là cơ quan đầu mối, chủ trì quản lý các hoạt động quan hệ và tổ chức công tác vận động viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài.

b) Hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức nước ngoài về thủ tục và trong việc khảo sát, xây dựng và triển khai các dự án tài trợ theo quy định của pháp luật; kiểm tra, giám sát hoạt động của tổ chức và nhân viên làm việc cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại địa phương.

c) Quản lý các hoạt động quan hệ và vận động viện trợ không hoàn lại nước ngoài của địa phương; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, ban hành chương trình, kế hoạch vận động, thu hút viện trợ không hoàn lại nước ngoài theo giai đoạn và hàng năm; hướng dẫn, hỗ trợ các cơ quan, đơn vị, địa phương trong công tác xúc tiến vận động viện trợ không hoàn lại nước ngoài.

d) Thẩm định tư cách pháp nhân đối với các tổ chức, cá nhân nhà cung cấp viên trợ; Thẩm định hồ sơ đàm phán, ký kết thỏa thuận quốc tế thực hiện các chương trình, dự án và các khoản viện trợ ký kết với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, các đối tác quốc tế đảm bảo yêu cầu về chính trị đối ngoại trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho chủ trương tiếp nhận dự án; đôn đốc công tác quản lý và báo cáo đối với các khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài.

đ) Cung cấp, chia sẻ thông tin về Bên tài trợ, các chương trình, dự án, khoản viện trợ với các cơ quan, đơn vị có liên quan. Thông tin về nhu cầu, lĩnh vực, địa bàn vận động viện trợ, chủ trương, định hướng vận động viện trợ của tỉnh cho các tổ chức, nhà tài trợ nước ngoài.

e) Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét đề nghị đặt Văn phòng dự án hoặc Văn phòng làm việc trên địa bàn tỉnh đối với Bên tài trợ.

g) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trình tự thủ tục và chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cho chủ trương tiếp nhận các khoản viện trợ không hoàn lại theo quy định của pháp luật.

h) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tham gia ý kiến đối với các khoản viện trợ không thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

i) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng triển khai công tác tuyên truyền hướng dẫn thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn viện trợ không hoàn lại.

k) Tổng hợp, nắm bắt thông tin, tình hình triển khai hợp tác với các nhà tài trợ, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết, tháo gỡ những vấn đề vướng mắc, khó khăn, các biện pháp nhằm nâng cao công vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn viện trợ không hoàn lại trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền.

l) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan thực hiện việc kiểm tra, giám sát các chương trình, dự án, quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, các chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại địa phương.

m) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan đơn vị liên quan trong công tác: Khen thưởng, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhận liên quan đến hoạt động quản lý và sử dụng viện trợ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Là cơ quan đầu mối về quản lý các khoản viện trợ thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này, có trách nhiệm:

a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí vốn đầu tư công trong trung hạn và hàng năm nguồn cân đối ngân sách địa phương cho các khoản viện trợ có nhu cầu sử dụng vốn đối ứng là vốn đầu tư công.

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các chương trình, dự án, phi dự án theo quy định; kịp thời phát hiện các vướng mắc, khó khăn, những vi phạm trong quá trình triển khai tiếp nhận và sử dụng viện trợ và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý theo thẩm quyền.

d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổng hợp, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình giải ngân, sử dụng viện trợ; báo cáo tổng hợp hàng năm về tình hình thực hiện, giám sát, đánh giá các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 9 Điều 13, Điều 33 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP và quy định tại Phụ lục số IV ban hành kèm theo thông tư số 19/2022/TT-BKHĐT ngày 10/8/2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Kế hoạch, Đầu tư và Thống kê và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.

4. Sở Tài chính

Là cơ quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý tài chính đối với các khoản viện trợ thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chế này, có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn chủ khoản viện trợ công tác quản lý tài chính đối với các khoản viện trợ, các thủ tục quyết toán sau khi chương trình, dự án kết thúc.

b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan liên quan thẩm định khoản viện trợ theo quy định; thẩm định khả năng đóng góp vốn đối ứng (nguồn vốn chi thường xuyên ngân sách tỉnh, chi thường xuyên của đơn vị tiếp nhận tài trợ); các nội dung về cơ chế tài chính trong nước đối với khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước.

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối bố trí vốn đối ứng trong kế hoạch ngân sách nhà nước hàng năm cho các đơn vị thuộc đối tượng được cấp ngân sách để thực hiện các chương trình, dự án, phi dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

d) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo tình hình quản lý tài chính đối với các khoản viện trợ, tài sản hình thành từ nguồn viện trợ không hoàn lại theo quy định; thẩm định báo cáo quyết toán thu chi nguồn vốn viện trợ theo quy định.

đ) Thực hiện quản lý thu, chi ngân sách nhà nước đối với các khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quản lý tài chính quy định tại Nghị định số 80/2020/NĐ-CP và Thông tư số 23/2022/TT-BTC.

e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan đơn vị liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác kiểm tra tình hình quản lý tài chính và tuân thủ quy định tài chính theo thẩm quyền đối với các tổ chức, đơn vị tiếp nhận viện trợ theo quy định.

5. Công an tỉnh

a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác đảm bảo an ninh chính trị, an ninh kinh tế và trật tự an toàn xã hội trong quản lý và sử dụng các khoản viện trợ nước ngoài trên địa bàn tỉnh.

b) Phối hợp các Sở, ban, ngành, hội, đoàn thể tỉnh và các tổ chức cá nhân, người nước ngoài trong công tác thẩm định, tiếp nhận, sử dụng các khoản viện trợ nước ngoài bảo đảm thực hiện đúng quy định của pháp luật.

c) Chủ động phòng ngừa, phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật của tố chức, cá nhân trong việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng các khoản viện trợ nước ngoài.

6. Sở Nội vụ

a) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan liên quan thẩm định khoản viện trợ theo quy định.

b) Chủ trì hướng dẫn và hỗ trợ các cơ quan, đơn vị chấp hành thực hiện đường lối, chính sách tôn giáo của Nhà nước trong quá trình tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ.

c) Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng các khoản viện trợ có liên quan đến tôn giáo theo quy định hiện hành.

7. Kho bạc Nhà nước tỉnh

a) Tiếp nhận hồ sơ gửi đến Kho bạc nhà nước lần đầu hoặc khi có phát sinh điều chỉnh: Thực hiện theo khoản 2 Điều 23 Nghị định 80/2020/NĐ-CP.

b) Hồ sơ từng lần kiểm soát chi gửi Kho bạc Nhà nước

- Đối với khoản chi của chương trình, dự án được bố trí dự toán vốn nước ngoài từ kế hoạch vốn đầu tư công: Hồ sơ từng lần kiểm soát chi được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn dầu tư công.

- Đối với khoản chi của chương trình, dự án được bố trí dự toán vốn nước ngoài từ dự toán chi thường xuyên: Hồ sơ từng lần kiểm soát chi được thực hiện theo quy dịnh tại Điều 7 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020.

c) Hồ sơ Ghi thu - Ghi chi vốn viện trợ nước ngoài vào ngân sách nhà nước: Thực hiện theo Điều 11 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP; hạch toán ghi thu ghi chi cho dự án sử dụng vốn viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 5 Điều 23 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP.

8. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và cơ quan, tổ chức liên quan khác trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

a) Căn cứ nhu cầu thực tế của địa phương và chương trình, kế hoạch, định hướng chung của Ủy ban nhân dân tỉnh đã phê duyệt theo từng năm và giai đoạn, phối hợp với Sở Ngoại vụ trong công tác kết nối, vận động các cá nhân, tổ chức nước ngoài tài trợ các khoản viện trợ cho địa phương.

b) Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận, triển khai và quản lý, sử dụng các khoản viện trợ đúng quy định của pháp luật. Không để xảy ra trường hợp tiếp nhận khoản viện trợ chưa được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Đối với các khoản viện trợ được các cơ quan Trung ương tiếp nhận theo thẩm quyền, phân bổ về địa phương cần kịp thời báo cáo, xin ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận trước khi phối hợp thực hiện. 

c) Tham gia thẩm định và đóng góp ý kiến đối với các khoản viện trợ có nội dung liên quan đến lĩnh vực được phân công theo dõi, phụ trách.

d) Hướng dẫn đôn đốc các đơn vị trực thuộc tiếp nhận, triển khai thực hiện và quản lý các khoản viện trợ theo quy định.

đ) Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng các khoản viện trợ có nội dung liên quan đến lĩnh vực được phân công theo dõi, phụ trách; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Ngoại Vụ, Công an tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư khi phát hiện những dấu hiệu, hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân trong quá trình tiếp nhận và sử dụng viện trợ.

e) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Tạo điều kiện về mặt bằng (nếu có) để thực hiện các chương trình, dự án theo nội dung văn kiện đã ký kết; giao Phòng Tài chính - Kế hoạch làm đầu mối trong quản lý, sử dụng các khoản viện trợ trên địa bàn.

g) Báo cáo tình hình tiếp nhận viện trợ, tình hình thực hiện, giải ngân khoản viện trợ 06 tháng (chậm nhất vào ngày 05 tháng 7) và hàng năm (chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 của năm) gửi Sở Ngoại Vụ, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp. Báo cáo kết thúc khoản viện trợ gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Ngoại Vụ, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư (chậm nhất không quá 06 tháng sau khi kết thúc thực hiện) và thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.