Điều 6. Quyết toán vốn đầu tư
1. Quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách
a) Sau khi kết thúc năm ngân sách, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp huyện (Kho bạc Nhà nước cấp huyện) đối chiếu số liệu, lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư theo niên độ ngân sách đối với phần vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân dân cấp xã quản lý, gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện trước ngày 20 tháng 3 năm sau năm quyết toán; đồng thời tổng hợp vào quyết toán ngân sách cấp xã trình Hội đồng nhân dân cấp xã phê chuẩn.
b) Trong thời gian 30 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo chế độ quy định), Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện có trách nhiệm thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán theo niên độ ngân sách hàng năm gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, đồng thời tổng hợp, lập báo cáo quyết toán theo niên độ gửi Sở Tài chính trước ngày 29 tháng 4 năm sau năm quyết toán.
Trường hợp Báo cáo quyết toán theo niên độ ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã lập chưa đúng quy định, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã giải trình, cung cấp thông tin, số liệu cần thiết, điều chỉnh những sai sót hoặc yêu cầu lập lại báo cáo để thẩm định theo quy định. Đồng thời yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã nộp ngay các khoản phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định và xuất toán các khoản chi sai chế độ, chi không đúng kế hoạch được giao, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với chủ đầu tư sử dụng vốn không đúng mục đích.
c) Căn cứ kết quả thẩm định của Phòng Tài chính- Kế hoạch cấp huyện, nếu có sai lệch so với số liệu quyết toán đã được Hội đồng nhân dân cấp xã phê chuẩn trước đó, Bộ phận tài chính, kế toán cấp xã có trách nhiệm tổng hợp) những nội dung cần điều chỉnh trên báo cáo quyết toán, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cấp xã ban hành Nghị quyết phê chuẩn điều chỉnh bổ sung trong kỳ họp gần nhất.
2. Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành
a) Các dự án giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn thành phố Đà Nẵng khi hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng phải lập báo cáo quyết toán và được thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành theo đúng chế độ quy định về quản lý tài chính hiện hành. Công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành phải quyết toán toàn bộ vốn đầu tư công trình bao gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn đóng góp của người dân và các nguồn vốn khác.
b) Lập báo cáo quyết toán, thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán:
- Hồ sơ trình quyết toán dự án hoàn thành thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP.
- Thẩm quyền phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP.
- Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 35 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP
- Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 46 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP
- Quản lý, sử dụng chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 46 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP.
- Thời gian lập hồ sơ, thẩm tra, phê duyệt quyết toán thực hiện theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP.
- Biểu mẫu lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý thực hiện lập báo cáo theo 02 mẫu biểu tại Thông tư số 96/2021/TT-BTC (Mẫu số 14/QTDA. Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành và Mẫu số 15/QTDA. Bảng đối chiếu số liệu).
c) Đối với công trình thực hiện theo hình thức nhà nước hỗ trợ bằng hiện vật:
- Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện các thủ tục nhận bàn giao, chuẩn bị mặt bằng, kho bãi để bảo quản hiện vật hỗ trợ; mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi riêng hiện vật được bàn giao.
- Giá trị của hiện vật phải được quy đổi ra tiền bằng đồng Việt Nam và tổng hợp vào chi phí đầu tư xây dựng công trình.