vanban.org

Điều 11. Quan hệ công tác giữa người đứng đầu các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 61/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 161/QĐ-UBND · 01/07/2025
An Giang Ban hành 30/12/2022 Hiệu lực 10/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 61/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang nhiệm kỳ 2021-2026 · 61/2022/QĐ-UBND
10/01/2023Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 39/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND ngày 20/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 39/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 61/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quan hệ công tác giữa người đứng đầu các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Người đứng đầu các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm giải quyết các đề nghị của các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo thẩm quyền và phải trả lời bằng văn bản trong thời gian không quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị nếu không phải lấy ý kiến cơ quan khác, không quá 10 (mười) ngày làm việc nếu phải lấy ý kiến của các cơ quan khác về nội dung các công việc có liên quan; các cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời trong 03 (ba) ngày làm việc. Sau khi hết thời hạn đó, nếu chưa nhận được văn bản trả lời thì người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh biết để chỉ đạo cơ quan có trách nhiệm giải quyết.

 Trường hợp giải quyết những vấn đề phức tạp tồn đọng kéo dài thì người đứng đầu cơ quan chuyên môn phải có văn bản báo cáo, xin ý kiến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để gia hạn thời gian trả lời. Sau khi có văn bản chấp nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải thông báo cho cơ quan, đơn vị, địa phương biết.

2. Khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị làm việc trực tiếp với người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh về các công việc cần thiết liên quan đến lĩnh vực thuộc thẩm quyền của ngành quản lý, cần chuẩn bị kỹ nội dung và gửi tài liệu trước ít nhất 03 ngày làm việc. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh phải trực tiếp hoặc phân công cấp phó làm việc với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

3. Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ công tác thuộc ngành, lĩnh vực mình phụ trách; quản lý chặt chẽ các đơn vị trực thuộc đóng tại địa phương, kịp thời chỉ đạo chấn chỉnh, xử lý các nội dung công việc còn hạn chế, thiếu sót (nếu có).

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo, chuẩn bị nội dung, bố trí lịch làm việc, dự họp với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh khi được yêu cầu.

5. Trường hợp người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức lấy ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và ngược lại; thời hạn lấy ý kiến và thời hạn trả lời thực hiện như quy định tại khoản 1, Điều này.