Điều 7. Báo cáo tình hình quản lý, bảo trì hệ thống đường tỉnh và quốc lộ được giao ủy thác quản lý
1. Đối tượng thực hiện báo cáo:
a) Ban Quản lý bảo trì đường bộ thuộc Sở Giao thông vận tải;
b) Sở Giao thông vận tải.
2. Cơ quan nhận báo cáo:
a) Sở Giao thông vận tải;
b) Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Tần suất thực hiện báo cáo: Quý, Năm (04 lần/năm); lồng ghép báo cáo Quý IV vào báo cáo Năm.
4. Thời gian chốt số liệu báo cáo:
a) Đối với báo cáo Quý: tính từ ngày 05 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 04 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo;
b) Đối với báo cáo Năm: tính từ ngày 05 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 04 tháng 12 của kỳ báo cáo
5. Thời hạn gửi báo cáo:
a) Ban Quản lý bảo trì đường bộ thuộc Sở Giao thông vận tải báo cáo Sở Giao thông vận tải: trước ngày 10 tháng 3, ngày 10 tháng 6 và ngày 10 tháng 9 đối với báo cáo Quý; trước ngày 10 tháng 12 đối với báo cáo Năm;
b) Sở Giao thông vận tải tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh ngày 15 của tháng cuối quý (đối với báo cáo Quý) và ngày 15 tháng 12 hàng năm (đối với báo cáo Năm)
6. Nội dung và mẫu đề cương báo cáo: Theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 37/2018/TT-BGTVT ngày 07 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì công trình đường bộ.
7. Quy trình thực hiện:
a) Ban Quản lý bảo trì đường bộ báo cáo Sở Giao thông vận tải;
b) Sở Giao thông vận tải tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Tổng cục Đường bộ Việt Nam - Bộ Giao thông vận tải.