vanban.org

Điều 6. Giá đất nông nghiệp — Quyết định 61/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 27/06/2025 Sửa đổi, bổ sung: 37/2025/QĐ-UBND · 27/06/2025 Sửa đổi, bổ sung: 08/2024/QĐ-UBND · 04/06/2024
Hà Tĩnh Ban hành 19/12/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ 5 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 61/2019/QĐ-UBND Về việc Ban hành Bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 61/2019/QĐ-UBND
27/06/202537/2025/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 14/06/202408/2024/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung 01/01/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 46/2018/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 46/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 61/2019/QĐ-UBND › Chương 3 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Giá đất nông nghiệp

1. Đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, được phân theo 2 loại xã (đồng bằng, miền núi) theo quy định tại Văn bản số 6164/UBND-NL2 ngày 18/9/2019 của UBND tỉnh và xác định giá theo vị trí, quy định cụ thể tại các bảng:

a) Bảng giá đất trồng cây hàng năm, bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác (Bảng 01 kèm theo);

Sửa đổi bởi 37/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 27/06/2025

b) Bảng giá đất trồng cây lâu năm (kể cả đất trồng cây cao su) (Bảng 02 kèm theo);

c) Bảng giá đất rừng sản xuất (Bảng 03 kèm theo);

d) Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản (Bảng 04 kèm theo);

2. Bảng giá đất làm muối (Bảng 05 kèm theo).

3. Giá đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng: Tính bằng 90% giá đất rừng sản xuất có cùng vị trí.

4. Giá đất nông nghiệp khác: Căn cứ vị trí, mục đích sử dụng đất, xác định mức giá bằng với giá đất nông nghiệp liền kề. Trường hợp đất nông nghiệp liền kề có nhiều mức giá thì tính bằng trung bình cộng các mức giá. Trường hợp không có đất nông nghiệp liền kề thì lấy giá đất nông nghiệp trong khu vực có vị trí gần nhất

5. Về thời hạn sử dụng để làm cơ sở xác định thời gian tính giá đối với nhóm đất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác) tương ứng với thời hạn sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước cho thuê đất theo phương thức trả tiền một lần cho cả thời gian thuê là 70 (bảy mươi) năm.