vanban.org

Quyết định số 61/2019/QĐ-UBND Ban hành đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc và mồ mả trên địa bàn tỉnh Bình Định

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/09/2021 Thay thế: 52/2021/QĐ-UBND · 24/08/2021
Bình Định Ban hành 16/12/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 9 đời quyết định · 17 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 34/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2025/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 30/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND Ban hành đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc và mồ mả trên địa bàn tỉnh Bình Định · 38/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND Ban hành đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc và mồ mả trên địa bàn tỉnh Bình Định · 21/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2022/QĐ-UBND Ban hành đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc và mồ mả trên địa bàn tỉnh Bình Định · 52/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2021/QĐ-UBND Ban hành đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc và mồ mả trên địa bàn tỉnh Bình Định · 52/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 61/2019/QĐ-UBND Ban hành đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc và mồ mả trên địa bàn tỉnh Bình Định · 61/2019/QĐ-UBND
05/09/202152/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 54/2017/QĐ-UBND Ban hành đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc và mồ mả trên địa bàn tỉnh Bình Định · 54/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà cửa, vật kiến trúc và mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 41/2013/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 05/09/2021 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64 /2019/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 16 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc và mồ mả trên địa bàn tỉnh Bình Định

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25/11/2014;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21/6/2017;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;

Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng đơn giá về nhà cửa, vật kiến trúc và mồ mả trên địa bàn tỉnh Bình Định (chi tiết tại các Phụ lục 1 và 2 kèm theo Quyết định này).

Điều 2. Đơn giá về nhà cửa, vật kiến trúc và mồ mả được áp dụng để tính giá trị nhà cửa, công trình, vật kiến trúc, mồ mả trong các công tác: bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất; bán nhà thuộc sở hữu nhà nước; bán tài sản nhà nước.

Điều 3.

1. Đối với nhà cửa, vật kiến trúc thuộc sở hữu nhà nước đã phê duyệt giá bán; các phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và đã chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xong trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo giá bán, phương án đã phê duyệt.

2. Đối với các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đang thực hiện dở dang thì tùy theo tình hình thực tế, Hội đồng bồi thường có trách nhiệm xem xét, thống nhất trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quyết định cụ thể cho phù hợp.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định này, nếu có phát sinh vướng mắc hoặc có kiến nghị đề xuất, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh đến Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo đề xuất UBND tỉnh.

4. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này. Hàng năm, Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành Bảng đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc và mồ mả mới phù hợp giá xây dựng trên thị trường.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020 và thay thế Quyết định số 54/2017/QĐ-UBND ngày 21/9/2017 của UBND tỉnh ban hành đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc và mồ mả trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Phụ lục 1

Bảng đơn giá nhà cửa và vật kiến trúc

Mã hiệuLoại công trìnhĐơn vị tínhĐơn giá (đồng)Ghi chú
N1- Nhà từ 2 tầng đến 3 tầng, khung BTCT, mái bằng, mái nghiêng BTCT, nền lát gạch ceramic, tường sơn nước có bả matít.đồng/m^{2}3.844.000
N1a- Nhà từ 4 tầng đến 6 tầng, khung BTCT, mái bằng, mái nghiêng BTCT, nền lát gạch ceramic, tường sơn nước có bả matít.đồng/m^{2}4.228.000
N2- Nhà từ 2 tầng đến 6 tầng, khung BTCT, mái tole hoặc Fibrô XM, nền lát gạch ceramic, trần thạch cao, tường sơn nước có bả matít. Tầng trên cùng áp dụng mã N2, các tầng dưới áp dụng mã N1 và N1ađồng/m^{2}3.299.000
N3- Nhà 2 tầng, tường xây gạch chịu lực dày ≥ 150 mm, sàn BTCT, nền lát gạch ceramic, tường sơn nước không bả matít, trần nhựa, mái tole hoặc Fibrô XM.đồng/m^{2}2.865.000
N4- Nhà 1 tầng mái bằng hoặc mái nghiêng BTCT, khung BTCT, tường xây gạch sơn nước có bả matít, nền lát gạch ceramicđồng/m^{2}3.480.000
N5- Nhà 1 tầng mái tole hoặc Fibrô XM, tường xây gạch dày ≥ 150 mm, sẽ nổ BTCT, trần nhựa, nền lát gạch ceramic, tường sơn nước không bả matít, chiều cao trung bình mái < 3mđồng/m^{2}2.824.000Nếu chiều cao trung bình mái từ 3 đến 4m nhân với hệ số k=1,1 Nếu chiều cao trung bình mái > 4m nhân với hệ số k=1,15
N6- Nhà 1 tầng mái tole hoặc Fibrô XM, trần nhựa, nền lát gạch ceramic, tường xây gạch sơn nước không bả matít, chiều cao trung bình mái ≥ 3 mđồng/m^{2}2.460.000Nếu chiều cao trung bình mái < 3m nhân với hệ số k=0,9
N7- Nhà 1 tầng, tường xây gạch dày ≥ 150 mm quét vôi, nền láng vữa xi măng, trần nhựa, mái tole hoặc Fibrô XM, chiều cao trung bình mái từ 2,5 đến 3 mđồng/m^{2}2.097.000Nếu chiều cao trung bình mái < 2,5m nhân với hệ số k=0,9
Mã hiệuLoại công trìnhĐơn vị tínhĐơn giá (đồng)Ghi chú
N8- Nhà 1 tầng, tường xây gạch quét vôi, nền láng vữa xi măng, không trần, mái tole hoặc Fibrô XM, chiều cao trung bình mái từ từ 2,5 đến 3 mđồng/m^{2}1.806.000nt
N9- Nhà 1 tầng, tường xây gạch không trát, có bộ phận vách tole hoặc ván, nền đất, không trần, mái tole hoặc Fibrô XM xà gồ gỗ mái không quy cách, chiều cao trung bình mái từ 2,5 đến 3m.đồng/m^{2}1.281.000nt
N10- Nhà sàn có đế trụ bằng đá tán hoặc bê tông; trụ và khung bằng gỗ nhóm 3; mái lợp ngói 22 viên/m^{2}; sàn và vách bằng gỗ ván. Chiều cao từ mặt đế trụ đến mặt sàn ≤ 1,2m, chiều cao từ mặt sàn đến trung bình mái sàn ≤ 3m.đồng/m^{2}2.573.000Nếu chiều cao từ mặt sàn đến trung bình mái sàn >3m nhân với hệ số k=1,05
N11- Nhà sàn có đế trụ bằng đá tán hoặc bê tông; trụ và khung bằng gỗ nhóm 4; mái lợp ngói 22 viên/m^{2}; sàn và vách bằng gỗ ván. Chiều cao từ mặt đế trụ đến mặt sàn ≤ 1,2m, chiều cao từ mặt sàn đến trung bình mái sàn ≤ 3m.đồng/m^{2}1.976.000nt
N11a- Nhà chòi hoặc nhà sàn bán kiên cố có trụ và khung bằng gỗ tạp hoặc tre; mái lợp ngói 22 viên/m^{2}; sàn bằng gỗ tạp hoặc tre, nứa. Chiều cao từ mặt đế trụ đến mặt sàn ≤ 0,8m, chiều cao từ mặt sàn đến trung bình mái sàn ≤ 2m.đồng/m^{2}961.000Nếu chiều cao từ mặt sàn đến trung bình mái sàn >2m nhân với hệ số k=1,05
N12- Nhà 1 tầng chiều cao trung bình mái ≥ 3m, tường đất,tôn hoặc ván, nền láng xi măng, mái tole hoặc Fibrô XM.đồng/m^{2}816.000
N13- Nhà 1 tầng chiều cao trung bình mái < 3m, tường đất,tôn hoặc ván, nền đất, mái tole hoặc Fibrô XM.đồng/m^{2}728.000
N14- Nhà xưởng (nhà kho) có kèo thép dạng zamil, cột thép hoặc BTCT, mái tole, vách bao che bằng tường gạch hoặc tole, cửa sắt hoặc gỗ, nền bê tông.đồng/m^{2}1.951.000
N15- Nhà xưởng (nhà kho) có kèo thép dạng dàn, cột thép hoặc BTCT, mái tole, vách bao che bằng tường gạch hoặc tole, cửa sắt hoặc gỗ, nền bê tông.đồng/m^{2}1.690.000
N16- Nhà xưởng (kho) có kèo thép không phải dạng zamil và dạng dàn, cột thép hoặc BTCT, mái tole, tường gạch hoặc tole, nền bê tông.đồng/m^{2}1.296.000
Mã hiệuLoại công trìnhĐơn vị tínhĐơn giá (đồng)Ghi chú
N17- Nhà rầm trên mặt nước, trụ bằng bê tông cao 2-2,5m hoặc kết hợp với trụ bê tông và trụ gỗ; khung sườn bằng gỗ; vách ván dày 1,5cm hoặc kết với tole; mái tole hoặc fibro xi măng; sàn bằng gỗ ván dày 3cm; chiều cao trung bình mái từ 2,5m trở lênđồng/m^{2}963.000Nếu chiều cao trung bình mái <2,5m nhân với hệ số k=0,9
N18- Nhà để xe mái tole khung gỗ hoặc thép, có vật liệu bao che, nền xi măngđồng/m^{2}626.000
N19- Mái hiên bằng tole, hoặc Fibro XM (chưa tính nền)đồng/m^{2}277.000
C1- Chuồng nền đất, khung bao che bằng gỗ, mái tranh, giấy dầu, hoặc vật liệu thô sơđồng/m^{2}262.000
C2- Chuồng nền đất, khung bao che bằng gỗ, mái tole hoặc fibrođồng/m^{2}350.000
C3- Chuồng khung gỗ, bao che bằng gỗ, nền láng xi măng, mái tole hoặc Fibro XMđồng/m^{2}437.000
C4- Chuồng xây gạch bao quanh =<1m, nền láng xi măng, mái tole hoặc fibro fibro xi măngđồng/m^{2}583.000
C5- Chuồng xây gạch bao quanh cao >1m, nền láng xi măng, mái tole hoặc fibro xi măngđồng/m^{2}728.000
B1- Bể nước nổi xây đá chẻ, nắp đan BTđồng/m^{3}1.427.000
B2- Bể nước nổi xây gạch, nắp đan BTđồng/m^{3}1.311.000
B3- Bể nước ngầm xây đá chẻ nắp đan BTđồng/m^{3}1.572.000
B4- Bể nước ngầm xây gạch, nắp đan BTđồng/m^{3}1.456.000
B5- Hồ xí hai ngăn bao che bằng vật liệu thô sơđồng/m^{2}292.000
B6- Hệ thống phần ngầm nhà vệ sinh, phần ngầm tự hoại phục vụ chăn nuôiđồng/hệ thống6.843.000
B7- Hầm biogas composite (có 02 bể xử lý), đường kính ≥2,4 mđồng/hệ thống14.243.000
S1- Sân lát gạch hoa xi măng, bê tôngđồng/m^{2}197.000Đã tính bê tông lót nền, nếu sàn không có bê tông lót nền nhân hệ số k = 0,9
S2- Sân lát gạch đất nung, đan BTđồng/m^{2}183.000
S3- Sân láng sỏi, gạch granit tận dụngđồng/m^{2}168.000
S4- Sân xi măng, nhựa đườngđồng/m^{2}146.000
Mã hiệuLoại công trìnhĐơn vị tínhĐơn giá (đồng)Ghi chú
TR1- Tường rào xây gạch có chiều dày < 150mmđồng/m^{2}415.000Đã tính móng tường rào
TR2- Tường rào xây gạch có chiều dày ≥ 150mmđồng/m^{2}583.000
TR3- Tường rào song sắtđồng/m^{2}633.000
TR4- Tường rào lam bê tôngđồng/m^{2}881.000
TR5- Công panô sắt mở kiểu ray thẳngđồng/m^{2}1.318.000
TR6- Công panô sắt mở kiểu bán lẻđồng/m^{2}779.000
TR7- Công song sắt bằng sắt hộpđồng/m^{2}583.000
TR8- Công sắt thô sơđồng/m^{2}387.000
TR9- Hàng rào kẽm gai hỗ trợ công tháo dỡđồng/m^{2}19.000
G1- Giếng đường kính <= 1m, sâu =<10m, bông giếng xây gạch hoặc đá ongđồng/m743.000
G2- Giếng đường kính > 1m đến <=1.2m, sâu =<10m, bông giếng xây gạch hoặc đá ongđồng/m947.000
G3- Giếng đường kính > 1.2m đến <=1.6m, sâu =<10m, bông giếng xây gạch hoặc đá ongđồng/m1.238.000
G4- Giếng đường kính > 1.6m đến <=2m, sâu =< 10m, bông giếng xây gạch hoặc đá ongđồng/m1.777.000
G5- Giếng đường kính > 2m, sâu =<10m, bông giếng xây gạch hoặc đá ongđồng/m2.287.000
G6- Giếng đường kính <= 1m, sâu =<10m, bông bê tôngđồng/m1.755.000
G7- Giếng đường kính > 1m đến <=1.2m, sâu =< 10m, bông bê tôngđồng/m2.039.000
G8- Giếng đường kính > 1.2m đến <=1.6m, sâu =< 10m, bông bê tôngđồng/m2.804.000
G9- Giếng đường kính > 1.6m đến <=2m, sâu =< 10m, bông bê tôngđồng/m3.735.000
G10- Giếng đường kính > 2m, sâu =<10m, bông bê tôngđồng/m4.741.000
G11- Giếng bông đất nung đường kính <= 0.8m, sâu =< 10mđồng/m256.000
G12- Giếng bông đất nung đường kính >0.8m, sâu =< 10mđồng/m314.000
G13- Giếng nước đóng đường kính D=<60mmđồng/m190.000
G14- Giếng nước đóng đường kính D>60mmđồng/m283.000
K1- Kết cấu BTCT cho cấu kiện độc lậpđồng/m^{3}6.363.000
K2- Kết cấu bê tông không cốt thép cho cấu kiện độc lậpđồng/m^{3}3.988.000
Mã hiệuLoại công trìnhĐơn vị tínhĐơn giá (đồng)Ghi chú
K3- Kết cấu xây gạch hoàn chỉnh (có móng)đồng/m^{3}2.679.000
K4- Móng đá chẻ (đơn, băng).đồng/m^{3}1.005.000Nếu móng xây gạch nhân hệ số k = 0,8
K5- Đá chẻ xếp khanđồng/m^{3}962.000
K6- Đá lô ca xếp khanđồng/m^{3}430.000
K7- Đắp nền đất sétđồng/m^{3}88.000
K8- Đắp đất tôn nềnđồng/m^{3}80.000
K9- Công đào aođồng/m^{3}65.000
K10- San đất trả lại mặt bằng đất mượnđồng/m^{2}2.000
ĐƠN GIÁ THÁO GỠ VÀ XÂY DỰNG MỚI LẠI MẶT ĐỪNG NHÀ KHI BỊ GIẢI TỎA MỘT PHẦN NHÀ
K11- Nhà 1 tầng không có sẽ nổđồng/m^{2}984.000
K12- Nhà 1 tầng có sẽ nổđồng/m^{2}1.566.000
K13- Nhà 2 tầng trở lênđồng/m^{2}2.184.000

GHI CHÚ:

I. Giải thích từ ngữ:

- Chiều cao trung bình mái: là chiều cao được tính bằng trung bình cộng chiều cao của các đình và đuôi các mái tính từ nền nhà.

- Gác lững: là phần diện tích sàn xây dựng có chiều cao tính từ mặt sàn gác lững đến mặt sàn tầng trên (hoặc trần mái) nhỏ hơn 2,7m (h_{gl} < 2,7m).

II. Đối với nhà (loại Ni, i= 1,2...,19):

A. Các loại nhà từ N1 đến N17 diện tích sàn của một tầng để tính toán giá trị xác định theo diện tích sàn trong phạm vi mép ngoài của các tường bao thuộc tầng. Phần diện tích ban công, lô gia cũng được tính trong diện tích sàn.

Các loại nhà N18 và N19 diện tích để tính toán giá trị xác định theo mép ngoài hình chiếu bằng mái.

Nếu phần mái che vượt ngoài diện tích xây dựng thì tính thêm giá trị diện tích phần mái che vượt ngoài theo mã hiệu nhà N19.

Đối với nhà có phần diện tích thông tầng thì phần diện tích thông tầng cộng thêm 50% đơn giá nhà cùng loại.

B. Đối với nhà có phần hoàn thiện (lát gạch, sơn, đóng trần...) khác với mô tả theo mã hiệu nhà Ni khi tính toán giá trị bồi thường sẽ được cộng thêm hoặc trừ bớt giá trị vật liệu hoàn thiện vào đơn giá nhà Ni.

C. Đối với nhà Ni nếu mái lợp ngói khi tính toán giá trị bồi thường sàn liền kề mái sẽ được cộng thêm: 75.000 đồng/m2 vào đơn giá nhà Ni với mái lợp ngói 22 viên/m2; 160.000 đồng/m2 vào đơn giá nhà Ni với mái lợp ngói 13 viên/m2.

D. Các loại nhà từ N1 đến N17 đã bao gồm: cầu thang, cửa sổ, cửa đi, cửa thông thoáng, đan bê tông cốt thép kệ bếp, ô văng; chưa tính gạch, đá ốp kệ bếp; chưa tính: khu vệ sinh, hệ thống phần ngầm nhà vệ sinh, lan can, tay vịn cầu thang, điện, cáp điện thoại, cáp truyền hình, cáp internet và nước trong nhà.

1. Đơn giá cho 1m² khu vệ sinh trong và ngoài nhà cộng thêm 15% đơn giá nhà cùng loại (đã bao gồm thiết bị vệ sinh; chưa kể vật liệu ốp tường nhà vệ sinh).

2. Đơn giá điện, nước trong nhà và công trình tính cho 1m² sàn:

- Điện trong nhà: 150.000 đồng/m² sàn.
- Cáp điện thoại, cáp truyền hình, cáp internet: 67.000 đồng/m² sàn.
- Nước trong nhà: 90.000 đồng/m² sàn.

Đơn giá điện nước chỉ áp dụng cho các loại nhà từ N1 đến N6; nhà từ N7 đến N16 tính bằng 75% đơn giá điện, nước; nhà N17 tính bằng 50% đơn giá điện, nước nêu trên.

3. Trường hợp nhà có móng tường sâu > 1m thì khối lượng phần móng sâu từ 1m trở lên được tính theo khối lượng cho phần mã hiệu nhóm Ki.

4. Đơn giá lan can cầu thang:

- Lan can cầu thang sắt (đã có tay vịn): 405.000 đồng/md
- Lan can cầu thang sắt, tay vịn gỗ: 570.000 đồng/md
- Lan can cầu thang inox (đã có tay vịn): 700.000 đồng/md
- Lan can cầu thang gỗ (đã có tay vịn): 825.000 đồng/md
- Lan can cầu thang kính cường lực tay vịn inox, gỗ: 1.450.000 đồng/md
- Trụ đê ba gỗ: 1.500.000 đồng/cái, đối với loại có đường kính quy đổi ≥15cm, giá: 2.000.000 đồng/cái).
- Trụ đê ba sắt đường kính quy đổi ≥15cm: 800.000 đồng/cái
- Trụ đê ba inox đường kính quy đổi ≥15cm: 1.000.000 đồng/cái

E. Đơn giá các loại cầu kiện hoàn thiện khác:

1. Láng nền xi măng: 25.000 đồng/m² láng nền;
2. Lát gạch hoa xi măng: 125.000 đồng/m² lát;
3. Lát gạch ceramic, đá Granit tận dụng: 180.000 đồng/m² lát;
4. Lát gỗ sàn nhà gỗ nhóm IV-V: 365.000 đồng/m² lát;
5. Lát đá Granit: 660.000 đồng/m² đá;
6. Ốp gạch chân tường: 30.000 đồng/md ốp;

7. Quét vôi tường: 35.000 đồng/m² sàn, đối với nhà mái bằng 40.000 đồng/m² sàn;

8. Sơn nước tường không bả matít: 153.000 đồng/m² sàn, đối với nhà mái bằng 185.000 đồng/m² sàn;

9. Sơn nước tường có bả matít: 300.000 đồng/m² sàn, đối với nhà mái bằng 365.000 đồng/m²;

10. Dán giấy trang trí vào tường: 55.000 đồng/m²;
11. Trát vữa vào tường: 135.000 đồng/m² sàn, đối với nhà mái bằng 160.000 đồng/m² sàn;
12. Trần cốt ép: 120.000 đồng/m² trần;
13. Trần ván ép, nhựa, tole: 135.000 đồng/m² trần;
14. Trần thạch cao: 175.000 đồng/m² trần;
15. Trần gỗ: 395.000 đồng/m² trần gỗ.
16. Ốp gạch men, ceramic, đá Granit tận dụng: 250.000 đồng/m² gạch ốp;
17. Ốp đá Granit: 760.000 đồng/m² đá ốp;
18. Ốp lambri gỗ: 365.000 đồng/m² gỗ ốp;
19. Nhà có gác lửng gỗ: 510.000 đồng/m² gác gỗ;
20. Nhà 2 tầng sàn gỗ tính theo nhà loại N3: Mỗi m² sàn gỗ trừ 350.000 đồng/m²;
21. Nhà có gác lửng BTCT, lát gạch ceramic, tường sơn nước không bả matit phần diện tích sàn lửng tính bằng 0,7 lần đơn giá nhà loại N3.
22. Đối với nhà có 2 lớp cửa, lớp cửa bên trong được hỗ trợ thêm chi phí tháo dỡ, vận chuyển và lắp đặt: 235.000 đồng/m² cửa.
23. Đối với vật kiến trúc mang tính chất nghệ thuật trang trí như hòn non bộ, hòn giá sơn đắp bằng đá vôi (hoặc san hô) được hỗ trợ 890.000 đồng/m³, nếu được đắp bằng các loại vật liệu khác được tính bằng 70% đơn giá trên.

III. Đối với bể nước (loại Bi): áp dụng cho các loại bể nước có dung tích ≤5,0m³, nếu >5,0m³ thì tính theo m³ xây và các đơn giá hoàn thiện khác tại mục E. Đối với bể nước vừa nổi vừa chìm thì phần thể tích nổi tính theo đơn giá bể nổi tương ứng và thể tích phần chìm thì tính theo đơn giá phần chìm tương ứng.

- Loại bể không nắp: trừ 146.000 đồng/m² nắp bể.

- Trường hợp bể nước bằng BT: đơn giá bằng 1,2 lần đơn giá bể nước xây bằng đá chè cùng loại.

IV. Đối với tường rào (loại TRi):

- Tường rào loại TRi chỉ tính diện tích phần xây, nếu tường rào TRi có phần lưới B40 thì đơn giá phần lưới B40 là 62.000 đồng/m² lưới. Đối với trường hợp lưới B40 dùng để rào quanh vườn, ao, hồ thì hỗ trợ 31.000 đồng/m² lưới B40. Nếu tường rào TRi có phần song sắt thì đơn giá phần song sắt: 350.000 đồng/m² song sắt.

- Trường hợp tường rào có móng tường sâu >1m thì khối lượng phần móng sâu từ 1m trở lên được tính theo khối lượng cho phần mã hiệu nhóm Ki.

V. Đối với giếng nước (loại Gi):

- Chiều sâu giếng tính từ mép trên của thành giếng.

- Loại bông bằng gạch, đá ong và bê tông có chiều sâu giếng >10m đến 15m cộng thêm 20% đơn giá cùng loại cho chiều sâu từ mét thứ 11 tiếp theo.

- Loại bông bằng gạch, đá ong và bê tông có chiều sâu giếng từ >15m cộng thêm 40% đơn giá cùng loại cho chiều sâu từ mét thứ 16 tiếp theo.

- Loại không bông tính bằng 40% đơn giá giếng có bông xây gạch, đá ong cùng đường kính.

VI. Hướng dẫn về việc áp dụng đơn giá nhà khi bị phá dỡ một phần:

- Đối với nhà bị phá dỡ một phần, mà diện tích còn lại tính từ ranh giới giải phóng mặt bằng không đảm bảo công năng sử dụng cho toàn bộ nhà hay phần còn lại chỉ là diện tích của công trình phụ (như nhà bếp, khu vệ sinh) thì được bồi thường cho toàn bộ nhà.

- Đối với nhà có nhiều bước cột hoặc nhiều bước gian nối tiếp nhau: nếu việc phá dỡ một phần của bước cột hoặc bước gian thuộc ranh giới giải phóng mặt bằng, mà kết cấu còn lại của bước cột hoặc bước gian không đảm bảo an toàn thì được bồi thường hết bước cột hoặc bước gian đó. Trường hợp này vẫn được cộng thêm chi phí tháo gỡ và xây dựng mới mặt đứng nhà.

- Đối với nhà có nhiều bước gian nối tiếp nhau: nếu việc phá dỡ một phần của bước gian thuộc ranh giới giải phóng mặt bằng mà phần còn lại trung bình của bước gian <3m thì được bồi thường thêm 3m tiếp theo tính từ ranh giới giải phóng mặt bằng. Trường hợp này vẫn được cộng thêm chi phí tháo gỡ và xây dựng mới mặt đứng nhà.

VII. Đối với những công trình, vật kiến trúc, mồ mả xây dựng có đặc điểm tiêu chuẩn kỹ thuật phức tạp, có tính riêng biệt mà bảng đơn giá này quy định không phù hợp với công trình, vật kiến trúc, mồ mả đó thì Hội đồng bồi thường căn cứ định mức; đơn giá xây dựng công trình của tỉnh hoặc khảo sát giá phổ biến trên thị trường để xác định giá cụ thể trình cơ quan thành lập Hội đồng bồi thường đó xem xét, quyết định phê duyệt để thực hiện.

Phụ lục 2

Bảng đơn giá mộ mã

(Ban hành kèm theo Quyết định số 61 /2019/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh)

TTDanh mụcĐơn vị tínhĐơn giá (đồng)
AMộ đất
1Mộ đất bình thườngđồng/mộ2.000.000
2Mộ đã cải táng"1.200.000
BMộ xây
1Mộ xây bình thường: qui cách 1,4m x 2,6m, xây hộc bằng đá chẻ hoặc đá ong, có gắn tấm bia"3.842.000
2Mộ xây bình thường: xây hộc gồm 2 lớp đá chẻ, qui cách phổ biến 1,4mx2,6m; nhà bia nhỏ cao 0,8m, lọt lòng sâu 0,2m, gắn 1 tấm bia, ảnh men trắng đen, không có trụ, quét vôi hoàn chỉnh có sân nhỏ (hoặc các kiểu xây tương đương khác)"5.344.000
3Mộ xây kiên cố: qui cách xây dựng 1,4mx 2,6m, xây 3 lớp đá chẻ, giằng chân móng bằng sắt ở 2 đầu mộ, xây nhà bia và 2 trụ phi dưới chân mộ, phía trên đầu mộ xây bình phong cao hơn nhà bia 10cm, trát tường, quét vôi hoàn chỉnh, trát mạch hồ chân móng đá chẻ, kê rong màu chu. Có ốp 1 tấm bia và ảnh men, có sân nhỏ 0,6mx1,4m"9.352.000
4Mộ xây kiên cố: tiêu chuẩn giống như mộ xây kiên cố tại (mục 3) trên, nhưng có phần bê tông móng, ốp gạch men (hoặc đá rửa không hoàn chỉnh), có sân nhà bia."13.359.000
5Mộ xây đặc biệt: tiêu chuẩn giống như mộ xây kiên cố tại (mục 3) trên, nhưng móng được đổ bê tông, có giằng sắt chịu lực, nhà bia có đúc mái bê tông, có lanh tô và đan mái, phía đầu mộ xây bình phong dày, ốp gạch men hoàn chỉnh toàn bộ, trừ phần móng đá chẻ, trát mạch hồ chân móng đá chẻ, có sân nhà bia. Có 2 câu liễn đối, 1 bảng số, 1 bảng tên, 2 cặp lân, búp sen bằng sứ."20.038.000
6Mộ xây đặc biệt: giống như mục 5, nhưng:
- Ốp đá granite, loại đá đỏ"66.792.000
- Ốp đá granite, loại đá đen"40.076.000
- Ốp đá granite, loại đá vàng"30.057.000

GHI CHÚ:

1. Đối với các loại mộ có diện tích lớn hơn diện tích mộ chuẩn (1,4m x 2,6m) thì được tính bằng đơn giá mộ cùng loại nhân với tỷ lệ diện tích so với mộ chuẩn.

2. Mộ có xác chưa phân hủy: Được cộng thêm chi phí hỗ trợ bốc hài cốt 5.000.000 đồng/mộ. Chi phí này được chi trả thực tế, có biên bản nghiệm thu xác nhận.

3. Mộ xây sanh phần (không có hài cốt): Khi tính bồi thường phải trừ đi chi phí cải táng mộ đất 2.000.000 đồng/mộ.

4. Đối với việc di chuyển mồ mả có cự ly di chuyển ≥ 10km được hỗ trợ thêm kinh phí di chuyển mồ mả. Mức hỗ trợ kinh phí di chuyển mồ mả cụ thể do Hội đồng bồi thường xác định trình cơ quan thành lập Hội đồng bồi thường đó xem xét, quyết định phê duyệt để thực hiện cho phù hợp với từng dự án.

Mục lục Bấm để đi tới điều