vanban.org

Điều 2. Mức trợ cấp cứu trợ đột xuất: — Quyết định 61/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 41/2023/QĐ-UBND · 20/07/2023
Phú Yên Ban hành 18/10/2016 Hiệu lực 01/11/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND Về việc quy định mức trợ cấp, trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh · 61/2016/QĐ-UBND
01/08/202341/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/11/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 61/2016/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức trợ cấp cứu trợ đột xuất:

1. Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn nơi ở thì được xem xét hỗ trợ chi phí làm nhà ở với mức 18.000.000 đồng/hộ.

2. Hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí di dời nhà ở với mức 18.000.000 đồng/hộ.

3. Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị hư hỏng nặng (từ 50% trở lên) do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không ở được thì được xem xét hỗ trợ chi phí sửa chữa nhà ở với mức 7.500.000 đồng/hộ.