Điều 1. Sửa đổi một số nội dung Điều 1 Quyết định số 48/2014/QĐ-UBND ngày 29/9/2014 của UBND tỉnh Lào Cai, về việc thu Lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi khoản 2, Điều 1 như sau:
“2. Miễn lệ phí hộ tịch trong những trường hợp sau:
a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
b) Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước”.
2. Sửa đổi khoản 3, Điều 1 như sau:
“3. Mức thu lệ phí:
a) Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn:
- Khai sinh: 8.000 đồng;
- Khai tử: 8.000 đồng;
- Kết hôn: 30.000 đồng;
- Nhận cha, mẹ, con: 15.000 đồng;
- Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 3.000 đồng/1 bản sao;
- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch: 15.000 đồng;
- Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: 15.000 đồng;
- Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 8.000 đồng;
- Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: 8.000 đồng;
b) Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Lào Cai:
- Khai sinh: 75.000 đồng;
- Khai tử: 75.000 đồng;
- Kết hôn: 1.500.000 đồng;
- Giám hộ: 75.000 đồng;
- Nhận cha, mẹ, con: 1.500.000 đồng;
- Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 8.000 đồng/1 bản sao;
- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc: 28.000 đồng;
- Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: 75.000 đồng;
- Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: 75.000 đồng”.
3. Sửa đổi khoản 4, Điều 1 như sau:
“4. Quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được:
a) Cơ quan thu lệ phí: Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Lào Cai;
b) Đơn vị tổ chức thu lệ phí được để lại 30% (ba mươi phần trăm) trên tổng số tiền thực thu, nộp ngân sách nhà nước 70% (bảy mươi phần trăm) theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước”.
4. Các nội dung khác: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính và Quyết định số 48/2014/QĐ-UBND ngày 29/9/2014 của UBND tỉnh.
5. Thời điểm áp dụng: Từ ngày 01/8/2016.