Điều 8. Quy trình, thời gian thực hiện cập nhật văn bản
1. Quy trình cập nhật văn bản
a) Đối với văn bản quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 6 của Quy chế này, việc cập nhật được thực hiện theo quy trình như sau:
- Sử dụng bản chính văn bản để thực hiện cập nhật.
- Kiểm tra, đối chiếu văn bản điện tử với bản chính văn bản, bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, toàn vẹn của nội dung văn bản.
- Tiến hành cập nhật thông tin văn bản theo quy định tại khoản 2, Điều 3 của Nghị định số 52/2015/NĐ-CP.
- Đính kèm văn bản (file word và pdf).
- Duyệt đăng tải văn bản.
b) Đối với văn bản quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 6 của Quy chế này, việc thu thập, cập nhật được thực hiện theo quy trình như sau:
- Lập danh mục văn bản cần thu thập và thực hiện thống kê văn bản có nguồn hoặc không có nguồn.
- Đối với văn bản có nguồn: Thực hiện cập nhật như quy định tại điểm a, khoản 1, Điều này.
- Đối với văn bản không có nguồn: Cập nhật các thông tin cơ bản về loại văn bản, số ký hiệu, trích yếu, ngày ban hành của văn bản và các thông tin khác (nếu có).
2. Thời hạn đăng tải văn bản
Trong thời hạn 13 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ văn bản do Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh (đối với Nghị quyết), Văn phòng UBND tỉnh (đối với Quyết định, Chỉ thị) cung cấp, Sở Tư pháp phải thực hiện đăng tải văn bản trên CSDLQG về pháp luật. Trường hợp văn bản được ban hành để giải quyết các vấn đề phát sinh đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, cháy nổ, dịch bệnh, an ninh, trật tự và có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành thì Sở Tư pháp phải thực hiện đăng tải văn bản trên CSDLQG về pháp luật trong thời hạn 02 ngày làm việc.