Điều 4. Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng
1. Sở Xây dựng kiểm tra các công trình dân dụng, sản xuất vật liệu xây dựng và hạ tầng kỹ thuật, bao gồm:
a) Công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước do UBND tỉnh quyết định đầu tư, hoặc ủy quyền quyết định đầu tư, bao gồm: Nhà chung cư cấp II, cấp III; công trình công cộng cấp II, cấp III; công trình nhà máy xi măng cấp II, cấp III; công trình hạ tầng kỹ thuật cấp II, cấp III và các công trình hạ tầng kỹ thuật có yêu cầu bắt buộc phải kiểm tra công tác nghiệm thu không phân biệt cấp công trình; trừ các công trình quy định tại Khoản 5 Điều này.
b) Công trình sử dụng vốn khác, bao gồm: Nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên; Nhà chung cư cấp II; công trình công cộng cấp II; công trình nhà máy xi măng cấp II; công trình hạ tầng kỹ thuật cấp II, các công trình xử lý chất thải rắn độc hại cấp II; trừ các công trình quy định tại Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 10/2013/TT-BXD.
2. Sở Công Thương kiểm tra công trình công nghiệp, bao gồm:
a) Công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước do UBND tỉnh quyết định đầu tư, hoặc ủy quyền quyết định đầu tư, bao gồm: công trình cấp II, cấp III thuộc loại công trình đường dây tải điện và trạm biến áp, nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim, nhà máy sản xuất Alumin, các công trình công nghiệp chuyên ngành (trừ công trình nhà máy xi măng); các công trình công nghiệp có yêu cầu bắt buộc phải kiểm tra công tác nghiệm thu không phân biệt cấp công trình; trừ các công trình quy định tại Khoản 5 Điều này;
b) Công trình sử dụng vốn khác, bao gồm: công trình cấp II thuộc loại công trình đường dây tải điện và trạm biến áp, nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim, nhà máy sản xuất Alumin; các công trình công nghiệp cấp II thuộc công trình có yêu cầu bắt buộc phải kiểm tra công tác nghiệm thu không phân biệt cấp công trình; trừ các công trình quy định tại Khoản 2 Điều 25 Thông tư số 10/2013/TT-BXD.
3. Sở Giao thông vận tải kiểm tra các công trình giao thông, bao gồm:
a) Công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước do UBND tỉnh quyết định đầu tư, hoặc ủy quyền quyết định đầu tư, bao gồm: công trình cầu, hầm, đường bộ (cấp II, cấp III); các công trình giao thông có yêu cầu bắt buộc phải kiểm tra công tác nghiệm thu không phân biệt cấp công trình; trừ các công trình quy định tại Khoản 5 Điều này.
b) Công trình sử dụng vốn khác, bao gồm: Công trình cầu, hầm, đường bộ (cấp II); công trình đường sắt, công trình đường thuỷ nội địa, hệ thống cáp treo vận chuyển người (cấp II); các công trình giao thông cấp II thuộc công trình có yêu cầu bắt buộc phải kiểm tra thu công tác nghiệm không phân biệt cấp công trình, trừ các công trình quy định tại Khoản 3 Điều 25 Thông tư số 10/2013/TT-BXD.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, bao gồm:
a) Công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước do UBND tỉnh quyết định đầu tư, hoặc ủy quyền quyết định đầu tư, bao gồm: Hồ chứa nước, đập ngăn nước, tràn xả lũ, cống lấy nước, cống xả nước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầm thủy công, đê, kè, trạm bơm và công trình thủy lợi khác không phân biệt cấp công trình; trừ các công trình quy định tại Khoản 5 Điều này.
b) Công trình sử dụng vốn khác, bao gồm: Hồ chứa nước, đập ngăn nước, tràn xả lũ, cống lấy nước, cống xả nước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầm thủy công, đê, kè, trạm bơm và công trình thủy lợi khác cấp II, trừ các công trình quy định tại Khoản 4 Điều 25 Thông tư số 10/2013/TT-BXD.
5. UBND cấp huyện chịu trách nhiệm kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với các công trình sau:
a) Các công trình cấp III, cấp IV thuộc công trình quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình do UBND cấp huyện quyết định đầu tư hoặc được UBND tỉnh ủy quyền cho UBND cấp huyện quyết định đầu tư và các dự án do UBND cấp xã quyết định đầu tư.
b) Công trình sử dụng vốn khác trong phạm vi địa giới hành chính do UBND cấp huyện quản lý (bao gồm cả các công trình trong phạm vi các khu công nghiệp, khu kinh tế, đô thị mới An Vân Dương); cụ thể:
- Công trình dân dụng, sản xuất vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật bao gồm: Nhà chung cư cấp III; công trình công cộng cấp III; công trình nhà máy xi măng cấp III; các công trình xử lý chất thải rắn độc hại cấp III, cấp IV; trừ các công trình quy định tại Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 10/2013/TT-BXD.
- Công trình công nghiệp, bao gồm: Công trình đường dây tải điện và trạm biến áp, nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim, nhà máy sản xuất Alumin cấp III; các công trình công nghiệp cấp III, cấp IV thuộc công trình có yêu cầu bắt buộc phải kiểm tra công tác nghiệm thu không phân biệt cấp công trình; trừ các công trình quy định tại Khoản 2 Điều 25 Thông tư số 10/2013/TT-BXD.
- Công trình giao thông, bao gồm: Công trình giao thông cấp III, cấp IV thuộc công trình có yêu cầu bắt buộc phải kiểm tra thu công tác nghiệm không phân biệt cấp công trình; trừ các công trình quy định tại Khoản 3 Điều 25 Thông tư số 10/2013/TT-BXD.
- Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, bao gồm: Hồ chứa nước, đập ngăn nước, tràn xả lũ, cống lấy nước, cống xả nước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầm thủy công, đê, kè, trạm bơm và công trình thủy lợi khác cấp III, cấp IV, trừ các công trình quy định tại Khoản 4 Điều 25 Thông tư số 10/2013/TT-BXD.
6. Đối với các công trình không phải kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng (các công trình không thuộc diện quy định nêu tại các Khoản 1; 2; 3; 4; 5 Điều này) thì chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng để đưa vào sử dụng theo quy định tại Điều 22 Thông tư số 10/2013/TT-BXD.
7. Phối hợp kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng:
a) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình gồm nhiều công trình có loại và cấp khác nhau thì cơ quan quản lý nhà nước có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra công trình chính của dự án, có trách nhiệm tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu cho toàn bộ công trình theo các quy định tại Điều này và mời các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng chuyên ngành có liên quan tham gia trong quá trình kiểm tra.
b) Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm mời Sở Xây dựng tham gia kiểm tra lần cuối công tác nghiệm thu các công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 45 Nghị định 15/2013/NĐ-CP và tại Điểm c Khoản 7 Điều 25 Thông tư 10/2013/NĐ-CP.
Ghi chú:
* Cấp công trình nêu tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này được quy định tại Phụ lục 1 về Phân cấp các loại công trình xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BXD.
* Các công trình có yêu cầu bắt buộc phải kiểm tra công tác nghiệm thu không phân biệt cấp công trình nêu tại Điều này được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, cụ thể:
- Công trình công nghiệp: Công trình nhà máy lọc hóa dầu, chế biến khí, các công trình nhà kho và tuyến đường ống dẫn xăng, dầu, khí hóa lỏng, nhà máy sản xuất và kho chứa hóa chất nguy hiểm, nhà máy sản xuất và kho chứa vật liệu nổ công nghiệp;
- Công trình giao thông: Công trình đường sắt, sân bay, bến, ụ nâng tầu, cảng bến đường thuỷ, hệ thống cáp treo vận chuyển người;
- Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn: Gồm toàn bộ công trình thuộc lĩnh vực quản lý: hồ chứa nước, đập ngăn nước, tràn xả lũ, cống lấy nước, cống xả nước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầm thủy công, đê, kè, trạm bơm và công trình thủy lợi khác;
- Công trình hạ tầng kỹ thuật: Các công trình xử lý chất thải rắn độc hại.
* Các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước do UBND tỉnh quyết định đầu tư hoặc uỷ quyền quyết định đầu tư; các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước do UBND cấp huyện quyết định đầu tư hoặc được UBND tỉnh uỷ quyền quyết định đầu tư và các dự án do UBND cấp xã quyết định đầu tư nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6 Điều này thực hiện theo quy định về phân cấp quyết định đầu tư hiện hành của UBND tỉnh.