vanban.org

Điều 2. Mức thu phí — Quyết định 61/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Nghệ An Ban hành 18/09/2014 Hiệu lực 28/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ quản lý phí trông giữ xe đạp, xe máy và ô tô trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 61/2014/QĐ-UBND
28/09/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 84/2009/QĐ-UBND Về việc quy định đối tượng, mức thu, chế độ thu, nộp phí trông giữ xe đạp, xe máy và xe ô tô trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 84/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 61/2014/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức thu phí

1. Các điểm đổ, bãi trông giữ do nhà nước đầu tư.

a) Phí trông giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng do nhà nước đầu tư (trừ các phương tiện trông giữ tại bệnh viện, trường học):

Đơn vị tính: 1000 đồng/lượt

  TT   Loại phương tiện Mức trông giữ ban ngày Mức trông giữ ban đêm Mức trông giữ theo tháng
Vinh, thị xã Huyện đồng bằng và núi thấp Huyện núi cao Vinh, thị xã Huyện đồng bằng và núi thấp Huyện núi cao Vinh, thị xã Huyện đồng bằng và núi thấp Huyện núi cao
1 Xe đạp, xe thô sơ khác 2 2 1 3 3 2 30 22 15
2 Xe máy, xe mô tô 2 bánh 3 3 2 6 5 3 45 36 30
3 Ô tô                  
3.1 Loại Ô tô con 7 chỗ ngồi trở xuống 10 9 8 20 15 12 180 150 120
3.2 Ô tô khách dưới 16 chỗ ngồi, xe tải và các loại xe chuyên dùng có trọng tải dưới 3,5 tấn   12   10   9   24   20   18   210   180   150
3.3 Xe khách từ 16 chỗ ngồi trở lên, xe tải và các loại xe chuyên dùng có trọng tải từ 3,5 tấn đến 10 tấn   14   12   10   27   24     20   240   210   180
3.4 Xe tải trên 10 tấn, xe sơ mi rơ moóc và các loại xe ô tô khác   15   14   12   30   27   24   270   240   210

b) Phí trông giữ xe tại các Bệnh viện, trường học:

Đơn vị tính: 1000 đồng/lượt

  TT   Loại phương tiện Mức trông giữ ban ngày Mức trông giữ ban đêm Mức trông giữ theo tháng
Vinh, thị xã Huyện đồng bằng và núi thấp Huyện núi cao Vinh, thị xã Huyện đồng bằng và núi thấp Huyện núi cao Vinh, thị xã Huyện đồng bằng và núi thấp Huyện núi cao
1 Xe đạp, xe thô sơ khác 1 1 0,5 2 2 1 15 12 8
2 Xe máy, xe mô tô 2 bánh 2 2 1 4 3 2 22 18 15
3 Xe ô tô                  
3.1 Xe ôtô con 7 chỗ ngồi trở xuống 5 4 3 10 7 6 90 75 60
  3.2 Xe ô tô trên 7 chỗ ngồi, xe tải các loại 6 5 4 12 10 9 105 90 75

c) Phí trông giữ xe đối với trường hợp trông giữ liên tục quá 1 ngày đêm đến dưới 20 ngày đêm (tối đa không quá mức thu theo tháng):

Đơn vị tính: 1000 đồng/ngày đêm

  TT   Loại phương tiện Mức thu
Vinh, thị xã Huyện đồng bằng và núi thấp Huyện núi cao
1 Xe đạp 4 3 2
2 Xe thô sơ khác 6 5 4
2 Xe máy, xe mô tô 2 bánh 6 5 4
3 Xe ô tô      
3.1 Xe ôtô con 7 chỗ ngồi trở xuống 27 20 18
  3.2 Xe ô tô khách dưới 16 chỗ ngồi, xe tải và các loại xe chuyên dùng có trọng tải dưới 3,5 tấn   30   24   20
  3.3 Xe ôtô khách từ 16 chỗ ngồi trở lên, xe tải và các loại xe chuyên dùng có trọng tải từ 3,5 tấn đến 10 tấn   32   28   25
3.4 Xe ôtô tải trên 10 tấn, xe sơ mi rơ moóc và các loại xe ôtô khác   35   32   28

Đối với các Bệnh viện, trường học áp dụng mức thu bằng 50% mức thu theo quy định trên.

- Đối với các điểm, bãi trông giữ ô tô có điều kiện trông giữ những xe ô tô có chất lượng cao, yêu cầu về điều kiện phục vụ cao hơn những điều kiện trông giữ thông thường (có nhà kiên cố, có camera giám sát) và các điểm, bãi trông giữ xe tại các địa điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa mà khách tham quan thường có nhu cầu gửi xe nhiều giờ: Mức thu phí tối đa không quá 2 lần đối với từng loại phương tiện tương ứng trong cùng thời gian.

2. Đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe không do nhà nước đầu tư nhưng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư: Mức thu tối đa không quá 1,5 lần so với mức thu quy định tại điểm a, c khoản 1 Quyết định này.

3. Khoảng thời gian trông giữ xe, lượt xe.

a) Trông giữ xe ban ngày: Được tính từ 6 giờ sáng đến 22 giờ cùng ngày.

b) Trông giữ xe ban đêm: Được tính từ sau 22 giờ ngày hôm trước đến trước 6 giờ sáng ngày hôm sau.

c) Trông giữ xe theo tháng: Gửi thường xuyên, liên tục từ 20 ngày trở lên.

d) Lượt gửi xe được tính cho 1 lần gửi vào và lấy ra.