vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau: — Quyết định 61/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Thay thế: 58/2016/QĐ-UBND · 20/12/2016
Bình Dương Ban hành 22/12/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 58/2016/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý một số loại phí trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 58/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 61/2014/QĐ-UBND
01/01/201758/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 93/2007/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường · 93/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 61/2014/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:

1. Đối tượng nộp phí, lệ phí

Phí, lệ phí cấp, gia hạn và điều chỉnh giấy phép trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương là khoản thu do các tổ chức, cá nhân phải nộp để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định, cấp phép, thu phí, lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực tài nguyên nước.

2. Mức thu các loại phí và lệ phí:

STT Nội dung Đơn vị tính Mức thu (đồng)
I Các loại phí    
1 Phí thẩm định thiết kế giếng thăm dò, đề án thăm dò, báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất:    
  - Lưu lượng dưới 200 m3/ngày đêm Thiết kế, báo cáo 400.000
- Lưu lượng từ 200  đến dưới 500 m3/ngày đêm Đề án, báo cáo 1.100.000
- Lưu lượng từ 500 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm Đề án, báo cáo 2.600.000
- Lưu lượng từ 1.000 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm Đề án, báo cáo 5.000.000
2 Phí thẩm định báo cáo kết quả thi công, báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất:    
  - Lưu lượng dưới 200 m3/ngày đêm Báo cáo 400.000
- Lưu lượng từ 200  đến dưới 500 m3/ngày đêm Báo cáo 1.400.000
- Lưu lượng từ 500 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm Báo cáo 3.400.000
- Lưu lượng từ 1000 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm Báo cáo 6.000.000
3 Phí thẩm định đề án khai thác, báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt:    
  - Cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất dưới 50kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500 m3/ngày đêm. Đề án, báo cáo 600.000
- Cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 m3/giây đến dưới 0,5 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50kw đến dưới 200kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm. Đề án, báo cáo 1.800.000
- Cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 m3/giây đến dưới 1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200kw đến dưới 1.000kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm đến dưới 20.000 m3/ngày đêm.   Đề án, báo cáo 4.400.000
- Cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1m3/giây đến dưới 2 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000kw đến dưới 2.000kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 m3/ngày đêm đến dưới 50.000 m3/ngày đêm. Đề án, báo cáo 8.400.000
4 Phí thẩm định đề án, báo cáo hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước:    
  - Lưu lượng dưới 100 m3/ngày đêm Đề án, báo cáo 600.000
- Lưu lượng từ 100 đến dưới 500 m3/ngày đêm Đề án, báo cáo 1.800.000
- Lưu lượng từ 500 đến dưới 2.000 m3/ngày đêm Đề án, báo cáo 4.400.000
- Lưu lượng từ 2.000 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm Đề án, báo cáo 8.400.000
5 Phí thẩm định hồ sơ điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa và nhỏ. Hồ sơ 1.400.000
II Các loại lệ phí    
1 Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất. Giấy phép 150.000
2 Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt. Giấy phép 150.000
3 Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước. Giấy phép 150.000
III Trường hợp gia hạn và điều chỉnh giấy phép: Mức thu phí, lệ phí bằng 50% mức thu quy định tại Mục I và II nêu trên.

3. Tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng

a) Cơ quan trực tiếp thu phí, lệ phí có trách nhiệm:

- Niêm yết công khai mức thu phí, lệ phí tại nơi thu phí;

- Khi thu tiền phí, lệ phí phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính;

- Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán tiền phí, lệ phí thu được theo quy định hiện hành.

b) Cơ quan trực tiếp thu phí, lệ phí được trích lại 60% trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được để trang trải chi phí cho công tác thẩm định, cấp phép và tổ chức thu phí, lệ phí; số còn lại 40% nộp vào ngân sách nhà nước theo các quy định.

c) Cơ quan trực tiếp thu phí, lệ phí được sử dụng tiền phí, lệ phí trích lại để trang trải chi phí cho công tác thẩm định, cấp phép và tổ chức thu phí, lệ phí như sau:

- Chi trả các khoản tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công, theo chế độ hiện hành cho lao động trực tiếp thu phí, lệ phí, trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định;

- Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu phí, lệ phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, định mức hiện hành;

- Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí, lệ phí;

- Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu phí, lệ phí;

- Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí, lệ phí trong đơn vị. Mức trích lập 2 (hai) quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi, bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước;

- Hàng năm, cơ quan trực tiếp thu phí, lệ phí phải lập dự toán thu, chi gửi: cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, kho bạc nhà nước nơi cơ quan trực tiếp thu mở tài khoản tạm giữ tiền phí, lệ phí để kiểm soát chi theo quy định hiện hành và hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính chỉnh sửa một số điều của Thông tư số 63/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; hàng năm phải quyết toán thu chi theo thực tế. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí, lệ phí chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.