vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thi hành án dân sự — Quyết định 61/2014/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 44/2025/QĐ-TTg · 01/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 19/2023/QĐ-TTg · 02/08/2023
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 30/10/2014 Hiệu lực 15/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 61/2014/QĐ-TTg Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thi hành án dân sự trực thuộc Bộ Tư pháp · 61/2014/QĐ-TTg
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 61/2014/QĐ-TTg › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thi hành án dân sự

Tổng cục Thi hành án dân sự được tổ chức thành hệ thống dọc từ Trung ương đến địa phương, bảo đảm nguyên tắc tập trung thống nhất, có cơ cấu tổ chức như sau:

1. Cơ quan trực thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự ở Trung ương:

a) Vụ Quản lý, chỉ đạo nghiệp vụ thi hành bản án, quyết định dân sự, kinh tế, lao động, hôn nhân gia đình, trọng tài thương mại (gọi tắt là Vụ nghiệp vụ 1);

b) Vụ Quản lý, chỉ đạo nghiệp vụ thi hành bản án, quyết định phá sản; phần dân sự, tiền, tài sản, vật chứng trong bản án, quyết định hình sự và quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh có liên quan đến tài sản (gọi tắt là Vụ Nghiệp vụ 2);

c) Vụ Quản lý Thi hành án hành chính, thống kê và dữ liệu thi hành án (gọi tắt là Vụ Nghiệp vụ 3);

d) Vụ Giải quyết khiếu nại, tố cáo;

đ) Vụ Tổ chức cán bộ;

e) Vụ Kế hoạch - Tài chính;

g) Văn phòng;

h) Trung tâm Thống kê, Quản lý dữ liệu và Ứng dụng công nghệ thông tin.

Các tổ chức quy định từ Điểm a đến Điểm g Khoản 1 Điều này là các tổ chức hành chính giúp Tổng Cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước.

Tổ chức quy định tại Điểm h Khoản 1 Điều này là tổ chức sự nghiệp công lập.

2. Cơ quan Thi hành án dân sự ở địa phương:

a) Cục Thi hành án dân sự ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh) trực thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự;

b) Chi cục Thi hành án dân sự ở các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện) trực thuộc Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh.

Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh, Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và trụ sở riêng theo quy định của pháp luật.