vanban.org

Điều 3. Quy định về thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng (sau đây viết tắt là GPXD) trên địa bàn tỉnh Bình Phước như sau: — Quyết định 61/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/11/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/11/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 46/2017/QĐ-UBND · 02/11/2017
Bình Phước Ban hành 24/12/2013 Hiệu lực 03/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 22/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 22/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 51/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2017/QĐ-UBND ban hành quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 46/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 61/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 61/2013/QĐ-UBND
30/11/201746/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/01/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 61/2013/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Quy định về thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng (sau đây viết tắt là GPXD) trên địa bàn tỉnh Bình Phước như sau:

1. UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng cấp GPXD đối với:

a) Các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II; công trình xây dựng chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật thuộc vốn ngân sách Nhà nước do UBND tỉnh và Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư; công trình di tích lịch sử - văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng đã được xếp hạng.

b) Các công trình xây dựng tôn giáo sử dụng cho việc thờ tự như: Trụ sở của tổ chức tôn giáo, chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh đường, thánh thất, niệm phật đường, trường đào tạo những người chuyên hoạt động tôn giáo, tượng đài, bia, tháp và những công trình tương tự của các tổ chức tôn giáo. Trường hợp công trình phụ trợ của tổ chức tôn giáo đề nghị cấp GPXD cùng lúc với công trình thờ tự (lập cùng hồ sơ) thì Sở Xây dựng cấp GPXD cho cả hai loại công trình.

c) Các công trình xây dựng của các Doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp, công trình xây dựng của các Hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (trừ những công trình quy định tại Khoản 2, Điều này).

d) Các công trình của hộ kinh doanh có vị trí thửa đất tiếp giáp các đường giao thông chính trong đô thị (không tính các thửa đất có phần diện tích có chiều rộng nhỏ hơn 5m tạo thành ngõ hẻm đi sâu vào quá 25m tính từ ranh lộ giới). Các đường giao thông chính trong đô thị chỉ áp dụng đối với các đường bao gồm:

- Tại thị xã Đồng Xoài: Quốc lộ 14, đường Phú Riềng Đỏ, Hùng Vương;

- Tại thị xã Phước Long: đường ĐT.741. ĐT.759, Đinh Tiên Hoàng;

- Tại thị xã Bình Long: đường Nguyễn Huệ (QL.13), Trần Hưng Đạo;

- Tại thị trấn huyện Chơn Thành: Quốc lộ 13 và Quốc lộ 14.

e) Các công trình quy định tại các Điểm a, b và c, Khoản này mà có vị trí thuộc quy hoạch chung khu kinh tế nhưng nằm ngoài ranh giới các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đã được UBND tỉnh giao cho Ban quản lý Khu kinh tế tổ chức lập và quản lý.

2. Ban quản lý Khu kinh tế cấp GPXD đối với các công trình (kể cả công trình chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật thuộc vốn ngân sách nhà nước do UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế quyết định đầu tư) xây dựng trong khu công nghiệp, trong ranh giới các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết khu kinh tế đã được UBND tỉnh giao cho Ban quản lý Khu kinh tế tổ chức lập và quản lý theo quy định phải có GPXD (trừ những công trình quy định tại Điểm d, Khoản 1, công trình và nhà ở riêng lẻ quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này).

3. UBND cấp huyện cấp GPXD đối với:

a) Các công trình chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật thuộc vốn ngân sách Nhà nước do UBND cấp huyện hoặc cấp dưới trực tiếp được UBND cấp huyện ủy quyền quyết định đầu tư; công trình xây dựng của các hộ kinh doanh còn lại; nhà ở riêng lẻ đô thị, bao gồm cả nhà ở riêng lẻ trong khu vực đã được Nhà nước công nhận bảo tồn thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, nhà ở riêng lẻ nông thôn tiếp giáp với hành lang các trục giao thông quốc lộ, đường tỉnh và đường huyện đã có quy định hành lang lộ giới thuộc địa giới hành chính do mình quản lý (trừ nhà ở riêng lẻ nông thôn quy định tại Khoản 4, Điều này).

b) Các công trình tín ngưỡng như: Đình, đền, am, miếu, từ đường, nhà thờ họ, những công trình tương tự khác; Công trình phụ trợ không sử dụng cho việc thờ tự của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo như: Nhà ở, nhà khách, nhà ăn, nhà bếp, tường rào, khuôn viên cơ sở tín ngưỡng cơ sở tôn giáo, các công trình tương tự khác (trừ trường hợp công trình phụ trợ của tổ chức tôn giáo đề nghị cấp GPXD cùng lúc với công trình thờ tự (lập cùng hồ sơ) quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều này).

c) Công trình, nhà ở riêng lẻ tại đô thị và nông thôn quy định tại Điểm a, khoản này mà có vị trí thuộc quy hoạch chung khu kinh tế và đồng thời thuộc địa giới hành chính do mình quản lý (trừ các công trình của các hộ kinh doanh quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều này).

4. Ủy ban nhân dân cấp xã cấp GPXD đối với:

a) Nhà ở riêng lẻ tại những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt, nhà ở riêng lẻ tiếp giáp đường xã (đường liên thôn, liên ấp) đã có quy định hành lang lộ giới thuộc địa giới hành chính do mình quản lý và tại những khu vực theo quy định của UBND cấp huyện khi xây dựng phải có GPXD thuộc địa giới hành chính do mình quản lý (trừ nhà ở riêng lẻ nông thôn quy định tại Khoản 3, Điều này).

b) Nhà ở riêng lẻ nông thôn quy định tại Điểm a, khoản này mà có vị trí thuộc quy hoạch chung khu kinh tế và đồng thời thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.

5. Công trình, nhà ở riêng lẻ do cơ quan nào cấp GPXD thì cơ quan đó điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi GPXD do mình cấp.

6. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi GPXD do các cơ quan quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, Điều này cấp GPXD không đúng quy định.