vanban.org

Điều 28. Tổ chức đánh giá kết quả cấp tỉnh — Quyết định 61/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/09/2015 Thay thế: 42/2015/QĐ-UBND · 10/09/2015
Bình Thuận Ban hành 28/12/2012 Hiệu lực 07/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 42/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 61/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 61/2012/QĐ-UBND
20/09/201542/2015/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 07/01/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Bình Thuận · 12/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 87/2003/QĐ-UBBT Ban hành “Quy định tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài khoa học và công nghệ và dự án sản xuất thử nghiệm cấpTỉnh". · 87/2003/QĐ-UBBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 61/2012/QĐ-UBND › Chương V › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Tổ chức đánh giá kết quả cấp tỉnh

1. Hồ sơ đánh giá gồm:

a) Văn bản đề nghị đánh giá cấp tỉnh của cơ quan chủ trì đề tài, dự án;

b) Hồ sơ đánh giá cấp cơ sở đã được hoàn thiện theo yêu cầu của Hội đồng nghiệm thu cơ sở;

c) Quyết định thành lập và biên bản họp Hội đồng nghiệm thu cơ sở.

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh, Sở KH&CN có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và xúc tiến thành lập Hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh được quy định tại Điều 25 của Quy định này để đánh giá kết quả thực hiện đề tài. Hội đồng nghiệm thu có ít nhất 2/3 thành viên của Hội đồng xét duyệt. Trong thành phần của Hội đồng phải có đại diện hợp pháp của cơ quan ứng dụng kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án.

3. Trên cơ sở xem xét nội dung, khối lượng sản phẩm đề tài; phương pháp nghiên cứu; các chỉ tiêu, yêu cầu khoa học, kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án; mức độ hoàn thành báo cáo và tài liệu so với nội dung thuyết minh và hợp đồng, Hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh đánh giá theo phương pháp chấm điểm, bỏ phiếu xếp loại theo 4 mức: A (xuất sắc), B (khá), C (trung bình) và không đạt.

4. Đề tài, dự án nộp hồ sơ nghiệm thu chậm so với thời hạn kết thúc hợp đồng từ 90 ngày trở lên mà không có ý kiến chấp thuận của Sở KH&CN thì không được đánh giá xếp loại theo mức A (xuất sắc).

5. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có kết luận của Hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh, tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ theo ý kiến đóng góp của Hội đồng và nộp tài liệu cho Sở KH&CN để xem xét cấp giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN.

6. Riêng đề tài, dự án bị đánh giá xếp loại “Không đạt” Hội đồng có thể kiến nghị cho nghiệm thu lại hoặc không. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có kết luận của Hội đồng, Sở KH&CN xem xét, quyết định việc gia hạn để sửa chữa, hoàn thiện và làm lại thủ tục đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh trên cơ sở kiến nghị cho nghiệm thu lại của Hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh. Thời gian gia hạn để sửa chữa, hoàn thiện đề tài, dự án tối đa 60 ngày kể từ ngày có kết luận của Hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh.