vanban.org

Điều 7. Thẩm quyền thẩm định và phê duyệt — Quyết định 61/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 69/2025/QĐ-UBND · 22/05/2025
Hồ Chí Minh Ban hành 17/07/2008 Hiệu lực 27/07/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 61/2008/QĐ-UBND Về ban hành quy định công tác quản lý các dự án, hạng mục, hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước thành phố Hồ Chí Minh. · 61/2008/QĐ-UBND
05/06/202569/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 27/07/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 61/2008/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thẩm quyền thẩm định và phê duyệt

1. Thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án:

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư là đơn vị đầu mối tổ chức thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư các dự án nhóm A.

b) Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông quyết định đầu tư các dự án nhóm B, C chuyên ngành công nghệ thông tin, bưu chính, viễn thông sử dụng vốn ngân sách thành phố.

2. Đối với thiết kế cơ sở:

Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định thiết kế cơ sở các dự án nhóm B, C chuyên ngành công nghệ thông tin, bưu chính, viễn thông; trường hợp dự án đầu tư công nghệ thông tin, bưu chính, viễn thông liên quan đến nhiều chuyên ngành thì Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì thẩm định thiết kế, chịu trách nhiệm lấy ý kiến của các sở - ngành, quận – huyện liên quan.

3. Thẩm định giá đối với dự án mua sắm:

Sở Thông tin và Truyền thông làm đầu mối thẩm định giá cả máy móc, thiết bị trước khi phê duyệt hoặc thẩm định để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án đối với những dự án đầu tư nhóm B, C sử dụng vốn ngân sách nhà nước mà không kèm chi phí xây lắp. Căn cứ dự án đầu tư được duyệt, chủ đầu tư chịu trách nhiệm lập và phê duyệt dự toán.

4. Thẩm định dự toán và phê duyệt hoạt động, hạng mục:

Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và phê duyệt dự toán chi tiết của từng công việc, hạng mục đã được giao chỉ tiêu kế hoạch kinh phí.

5. Thời gian thẩm định:

a) Thời gian thẩm định thiết kế cơ sở dự án nhóm C là 10 ngày làm việc và nhóm B là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

b) Thời gian thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư nhóm C không quá 10 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ.

d) Thời gian thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư nhóm B không quá 15 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ.

e) Thời gian thẩm định và phê duyệt hoạt động, hạng mục không quá 10 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ.