Điều 1. Nay ban hành giá thuê đất, thuê mặt nước như sau:
I. GIÁ THUÊ ĐẤT:
1. Giá thuê đất một năm được tính bằng 0,5% giá đất:
Gồm địa bàn các phường của thành phố Lào Cai (trừ các Cụm Công nghiệp Bắc Duyên Hải, Đông Phố Mới và Khu Thương mại Kim Thành) và thị trấn Sa Pa.
2. Giá thuê đất một năm được tính bằng 0,4% giá đất:
Gồm các địa bàn sau:
+ Trung tâm các huyện: Bảo Yên, Bắc Hà, Bát Xát, Mường Khương, Si Ma Cai, Văn Bàn;
+ Toàn bộ huyện Bảo Thắng (trừ Khu Công nghiệp Tằng Loỏng);
+ Các xã còn lại của thành phố Lào Cai.
3. Giá thuê đất một năm được tính bằng 0,3% giá đất
Gồm các địa bàn sau:
+ Trung tâm các xã và cụm xã thuộc các huyện đã được quy hoạch;
+ Đầu mối giao thông, ven các trục đường giao thông chính (thuộc tỉnh, huyện);
+ Khu vực đã được quy hoạch để phát triển xây dựng các khu dân cư ở các xã thuộc các huyện.
4. Giá thuê đất một năm được tính bằng 0,25% giá đất:
Gồm các địa bàn còn lại chưa quy định (bao gồm cả các Cụm Công nghiệp Bắc Duyên Hải, Đông Phố Mới, Khu Thương mại Kim Thành và Khu công nghiệp Tằng Loỏng) từ Điểm 1 đến Điểm 3 Mục I.
II. GIÁ THUÊ MẶT NƯỚC:
Giá thuê mặt nước do UBND tỉnh quyết định cụ thể đối với từng dự án theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.