vanban.org

Điều 3. Tổ chức bộ máy và biên chế: — Quyết định 61/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/11/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/11/2008
Cần Thơ Ban hành 27/09/2005 Hiệu lực 07/10/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 21 năm
QUYẾT ĐỊNH SỐ 61/2005/QĐ-UBND V/V ĐỔI TÊN CHI CỤC DI DÂN VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH CHI CỤC HỢP TÁC XÃ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÀ QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC HỢP TÁC XÃ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN · 61/2005/QĐ-UBND
13/11/200893/2008/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/10/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 61/2005/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tổ chức bộ máy và biên chế:

1. Tổ chức bộ máy:

a) Lãnh đạo: Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn có Chi cục trưởng và 01 (một) Chi cục phó.

Chi cục trưởng là người đứng đầu cơ quan, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn về toàn bộ các hoạt động của Chi cục. Chi cục phó là người giúp Chi cục trưởng phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Chi cục trưởng phân công và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và pháp luật về các nhiệm vụ được phân công;

b) Các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ giúp việc: thực hiện theo quy định hiện hành.

2. Biên chế: thuộc khối biên chế quản lý nhà nước được Ủy ban nhân dân thành phố phân bổ cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hàng năm.