Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
A. Thanh tra Bộ có các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
1. Trình Bộ trưởng phê duyêt chương trình, kế hoạch thanh tra hàng năm của ngành tổ chức nhà nước và kiểm tra việc tổ chức thực hiện.
2. Xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành và kiểm tra việc thực hiện Quy chế Thanh tra; Quy chế Tiếp công dân; Quy chế Tiếp nhận, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và các quy định khác về thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
3. Thanh tra việc chấp hành pháp luật và xử lý vi phạm của các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, xã hội và công dân trong các lĩnh vực: Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; tổ chức chính quyền địa phương, quản lý địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; tổ chức hội và tổ chức phi Chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước và quản lý nhà nước đối với các dịch vụ công thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
4. Thanh tra việc thực hiện chính sách pháp luật, chức năng, nhiêm vụ được giao đối với các đơn vi, cá nhân thuộc Bộ Nội vụ.
5. Chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn tổ chức và nghiệp vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cao đối với cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Thanh tra Ban Tổ chức chính quyền các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Vụ Tổ chức cán bộ các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
6. Xác minh, kết luận và kiến nghị Bộ trưởng giải quyết các khiếu nại quyết định kỷ luật công chức trong cơ quan hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật.
7. Xác minh, kết luận và kiến nghị Bộ trưởng giải quyết khiếu nại, tố cáo mà thủ trưởng cơ quan, đơn vị do Bộ trưởng quản lý trực tiếp đã giải quyết nhưng đương sự còn khiếu nại hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
8. Tiếp công dân, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và tham mưu, đề xuất kiến nghị giải quyết khiếu nai, tố cáo về các vấn đề thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
9. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ thanh tra cho thanh tra viên ngành tổ chức nhà nước.
10. Về quản lý con dấu:
a) Tham mưu giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về con dấu theo quy định của pháp luật; Trực tiếp soạn thảo hoặc phối hợp soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu;
b) Phối hợp với cơ quan chức năng hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu của các cơ quan nhà nước và giải quyết các kiến nghị có liên quan;
c) Giúp Bộ trưởng tổ chức hoặc phối hợp tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu.
11. Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu khoa học, tổ chức các hội nghị, hội thảo trong nước và quốc tế về lĩnh vực thanh tra chuyên ngành của Bộ.
12. Giúp Bộ trưởng tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện các nhiệm vụ về thanh tra chuyên ngành tổ chức cán bộ nhà nước.
13. Thực hiện công tác thống kê tổng hợp, xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin về thanh tra và quản lý con dấu và phối hợp với Trung tâm tin học ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, khai thác, sử dụng phục vụ sự lãnh đạo, quản lý của Bộ và của Thanh tra Bộ.
14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.
B. Thanh tra Bộ có các quyền hạn chủ yếu sau đây:
1. Trong quá trình thanh tra, Thanh tra Bộ có các quyền hạn quy định tại Điều 9 Pháp lệnh Thanh tra, bao gồm:
a) Yêu cầu cơ quan, đơn vi, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cần thiết phục vụ cho việc thanh tra; yêu cầu cơ quan, đơn vị hữu quan cử người tham gia hoạt động thanh tra;
b) Trưng cầu giám định;
c) Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp tài liêu, báo cáo bằng văn bản, trả lời những chất vấn của Thanh tra Bộ hoặc thanh tra viên; khi cần thiết tiến hành kiểm kê tài sản;
d) Quyết định niêm phong tài liệu, kê biên tài sản khi có căn cứ để nhận định có vi phạm pháp luật; ra quyết định yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép được cấp hoặc sử dụng trái pháp luật khi xét thấy cần ngăn chặn ngay việc vi phạm pháp luật hoặc để xác minh tình tiết làm chứng cứ cho việc kết luận, xử lý;
đ) Đình chỉ việc làm xét thấy đang hoặc sẽ gây tác hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và công dân;
e) Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định kỷ luật, thuyên chuyển công tác người đang công tác với Thanh tra Bộ hoặc đang là đối tượng thanh tra, nếu xét thấy việc thi hành quyết định gây trở ngại cho việc thanh tra;
g) Cảnh cáo, tạm đình chỉ công tác cán bộ, công chức cố ý cản trở việc thanh tra hoặc không thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết định của Thanh tra Bộ hoặc thanh tra viên;
h) Kết luận, kiến nghị hoặc quyết định xử lý theo quy định của pháp luật;
i) Chuyển hồ sơ về việc vi phạm pháp luật sang cơ quan điều tra hình sự có thẩm quyền giải quyết, nếu xét thấy có dấu hiệu cấu thành tội phạm.
Khi xét thấy không còn cần thiết áp dụng các biện pháp quy định tại các khoản d, đ, e và biện pháp tạm đình chỉ công tác cán bộ, công chức quy định tại khoản g thì người đã ra quyết định phải ra quyết định huỷ việc áp dụng các biện pháp đó.
2. Chánh thanh tra Bộ có quyền hạn quy định tại Điều 15 Pháp lệnh Thanh tra, bao gồm:
a) Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định kỷ luật, thuyên chuyển công tác của thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý nhà nước trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Nội vụ đối với người đang công tác với tổ chức thanh tra hoặc đang là đối tượng thanh tra, nếu xét thấy việc thi hành quyết định gây trở ngại cho việc tiến hành thanh tra; đối với quyết định nói trên của thủ trưởng cơ quan, đơn vị không do Bộ trưởng Bộ Nội vụ quản lý trực tiếp thì kiến nghị cấp có thẩm quyền quyết định;
b) Cảnh cáo, tạm đình chỉ công tác cán bộ, công chức của cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Nội vụ cố ý cản trở việc thanh tra hoặc không thực hiện các yêu cầu, kiến nghị, quyết định về thanh tra; đối với thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và đối với người không thuộc quyền quản lý của Bộ trưởng Bộ Nội vụ thi kiến nghị cấp có thẩm quyền quyết định;
c) Thực hiện các quyền hạn khác quy định tại Điều 9, Điều 14 của Pháp lệnh Thanh tra liên quan đến đối tượng thanh tra và cơ quan, đơn vị, cá nhân hữu quan trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
3. Khi thực hiện nhiệm vụ, thanh tra viên của Thanh tra Bộ có quyền hạn quy định tại Điều 24 Pháp lệnh Thanh tra, bao gồm:
a) Các quyền quy định tại các khoản a, b, c, d và h khoản 1 Mục B Điều 2 Quyết định này;
b) Tạm đình chỉ việc làm xét thấy đang hoặc sẽ gây tác hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và công dân, đồng thời báo cáo ngay cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
4. Được Bộ trưởng giao các quyền như các Vụ chức năng khác của Bộ Nội vụ để tham mưu giúp Bộ trưởng về công tác quản lý nhà nước con dấu theo quy định của pháp luật.
5. Thanh tra Bộ được sử dụng cộng tác viên theo quy định tại Điều 25 của Pháp lệnh Thanh tra.