vanban.org

Điều 4. Đối tượng trang bị và mức thanh toán cước phí tối đa hàng tháng (gồm cước thuê bao và cước thông tin đã tính VAT): — Quyết định 61/2002/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/11/2015
Đà Nẵng Ban hành 07/05/2002 Hiệu lực 07/05/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 61/2002/QĐ-UB › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đối tượng trang bị và mức thanh toán cước phí tối đa hàng tháng (gồm cước thuê bao và cước thông tin đã tính VAT):

1. Đối tượng trang bị, sử dụng: Thực hiện theo Quyết định số 147/1999/QĐ-UB ngày 30 tháng 12 năm 1999 của UBND thành phố Đà Nẵng về Qui định trang bị, sử dụng phương tiện thông tin công vụ và thanh toán cước phí trong các cơ quan HCSN trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có thụ hưởng ngân sách địa phương và các văn bản giải quyết riêng lẻ từng trường hợp cụ thể của UBND thành phố trước ngày ban hành Qui chế tạm thời này (nội dung qui định về đối tượng trang bị, sử dụng).

2. Về mức thanh toán:

2.1- Đối với điện thoại di đông.

a- Mức thanh toán theo thực tế: Áp dụng cho đồng chí Chủ tịch HĐND và Chủ tịch UBND thành phố.

b- Mức thanh toán 700.000 đồng/máy/tháng: Áp dụng cho các đối tượng đã được qui định tại điểm 1.2a, khoản 1, Điều 1, Quyết định số 147/1999/QĐ-UB ngày 30 tháng 12 năm 1999 của UBND thành phố Đà Nẵng (trừ Chủ tịch HĐND và Chủ tịch UBND thành phố) và áp dụng cho Phó Chánh Văn phòng HĐND và UBND- kiêm Thư ký Chủ tịch UBND thành phố.

c- Mức thanh toán 550.000 đồng/máy/tháng: Áp dụng cho các đối tượng trước đây được thanh toán theo mức 770.000 đồng qui định tại điểm 1.2b, khoản 1, Điều 1, Quyết định số 147/1999/QĐ-UB ngày 30 tháng 12 năm 1999 của UBND thành phố Đà Nẵng.

d- Mức thanh toán 400.000 đồng/máy/tháng: Áp dụng cho các đối tượng trước đây được thanh toán theo mức 570.000 đồng qui định tại điểm 1.2c, khoản 1, Điều 1, Quyết định số 147/1999/ QĐ-UB ngày 30 tháng 12 năm 1999 và các văn bản giải quyết riêng lẻ từng trường hợp của UBND thành phố Đà Nẵng trước ngày ban hành Qui chế tạm thời này.

đ- Mức thanh toán 300.000 đồng/máy/tháng: Áp dụng cho Phó ban Văn hoá-Xã hội-kiêm công tác tổng hợp cho Thường trực HĐND thành phố và các đối tượng trước đây đã được UBND thành phố có văn bản giải quyết riêng lẻ từng trường hợp với mức 300.000d-350.000đ/tháng.

e- Mức thanh toán 200.000 đồng/máy/tháng: Áp dụng cho các đối tượng là Thư ký Phó Chủ tịch UBND thành phố, Chuyên viên tổ Tổng hợp thuộc Văn phòng HĐND và UBND thành phố trực tiếp giúp việc Chủ tịch UBND thành phố.

2.2. Đối với diện thoại cố định, máy Fax tại cơ quan làm việc và máy nhắn tin: Tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 147/1999/QĐ-UB ngày 30 tháng 12 năm 1999 và các văn bản giải quyết riêng lẻ từng trường hợp của UBND thành phố. Trong đó, mức thanh toán cước phí điện thoại cố định tại cơ quan được qui định 01 lần (tương đương là 68.000 đồng).

2.3- Đối với điện thoại cố định tại nhà riêng:

a- Mức thanh toán theo thực tế: Áp dụng cho đồng chí Chủ tịch HĐND và Chủ tịch UBND thành phố.

b- Mức thanh toán tối đa: 300.000đồng/máy/tháng:

Áp dụng cho các đối tượng đã qui định tại điểm 3.1, khoản 3, Điều 1 Quyết định số 147/1999/QĐ-UB ngày 30 tháng 12 năm 1999 của UBND thành phố Đà Nẵng (trừ Chủ tịch HĐND và Chủ tịch UBND thành phố) và áp dụng cho Phó Chánh Văn phòng HĐND và UBND- kiêm Thư ký Chủ tịch UBND thành phố.

c- Mức thanh toán tối đa; 140.000 đồng/máy/tháng:

Áp dụng cho các đối tượng đã được qui định tại điểm 3.2, khoản 3, Điềul, Quyết định số 147/1999/QĐ-UB ngày 30 tháng 12 năm 1999 và các văn bản giải quyết riêng lẻ từng trường hợp của UBND thành phố Đà Nẵng trước ngày ban hành Qui chế tạm thời này.

d- Mức thanh toán tối đa: 70.000 đồng/máy/tháng: Áp dụng cho các đối tượng đã được qui định tại điểm 3.3, khoản 3, Điều 1, Quyết định số 147/1999/QĐ-UB ngày 30 tháng 12 năm 1999 và các văn bản giải quyết riêng lẻ từng trường hợp của UBND thành phố Đà Nẵng trước ngày ban hành Qui chế tạm thời này.